Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop7.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Số và Đại số – Tiết PPCT 1 – Số hữu tỉ và biểu diễn trên trục số Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết số hữu tỉ, tập hợp ℚ; viết số nguyên, số thập phân hữu hạn và hỗn số dưới dạng phân số có mẫu khác không. – Xác định số đối; biểu diễn và đọc được số hữu tỉ trên trục số chia đều. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao một số thuộc ℚ bằng một phân số cụ thể; phân biệt số với các cách viết của nó. – Sử dụng công cụ: chia đoạn đơn vị bằng thước, đếm số khoảng từ gốc để đặt điểm. Giao tiếp, hợp tác: trình bày một cách làm, đối chiếu và sửa kết quả cùng bạn. – Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): mỗi em tạo điểm biểu diễn số hữu tỉ, chỉ ra cách sửa lệnh nhập; nhóm lưu và mở lại hình để đối chiếu với kết quả trên vở ở hoạt động D. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ hoàn thành phần việc cá nhân; trung thực ghi lại lỗi chia vạch và tự sửa; có trách nhiệm kiểm tra hình của bạn bằng căn cứ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 5–9; thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. Các hình trục số, bảng WHtR và nhãn dung tích dùng trong tiết đã có ngay tại hoạt động. HS: SGK, vở, thước chia khoảng, bút chì; làm cá nhân rồi trao đổi theo cặp. GV giao câu hỏi qua SGK hoặc đọc/ghi từng đề, giữ phần lời giải để đối chiếu. Hoạt động D dùng GeoGebra Classic đã cài trên máy, một máy/nhóm bốn; mở sẵn cửa sổ Đại số và trục ngang từ −2 đến 2, ẩn trục dọc, tạo sẵn thư mục Tuan01. Không yêu cầu tài khoản hay tên thật. Nếu thiếu thiết bị, dùng thước và vở cho phần Toán; bố trí lượt thực hành sau, chưa ghi nhận minh chứng NLS cho em chưa thao tác. B1: GV có thể chuẩn bị một kết quả Google với từ khóa “chai nước 1,5 lít”, có tên trang và dung tích rõ; không mở quảng cáo hoặc đăng nhập. Nếu không có kết quả phù hợp, dùng nhãn minh họa in tại B1. Chỉ dùng dữ liệu nhân vật SGK, không đo cơ thể học sinh. 1 Biên soạn: Lop7.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu: một tỉ số cần tìm hiểu (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra nhu cầu biểu diễn tỉ số bằng phân số và số thập phân. Bảng WHtR của tình huống SGK Toán 7, tập một, tr. 5 (dùng để đọc và so sánh số). Trong bảng, kí hiệu 푤 là chỉ số WHtR. Mức trong bảng SGK Khoảng chỉ số Gầy 푤 ≤ 0,42 Tốt 0,42 < 푤 ≤ 0,52 Hơi béo 0,52 < 푤 ≤ 0,57 Thừa cân 0,57 < 푤 ≤ 0,63 Béo phì 푤 > 0,63 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tình huống trong SGK: ông An cao 180 cm, Cần tính 108:180 và 70:160, sau đó so sánh kết vòng bụng 108 cm; ông Chung cao 160 cm, vòng quả với các ngưỡng trong bảng. Chưa cần phân bụng 70 cm. Chỉ số WHtR là tỉ số vòng bụng và loại ngay ở bước mở đầu. chiều cao cùng đơn vị. Hãy viết phép tính cần thực hiện; muốn sử dụng bảng phân loại của hoạt động này còn cần làm gì? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho cặp đôi 1 Đọc hai cặp số đo cùng đơn vị. phút đề xuất phép tính từ tình huống ở mục b; bảng chỉ dùng trong bài toán SGK. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS chỉ so Viết hai phép chia, trao đổi cách dùng bảng. vòng bụng, hỏi cần xét thêm số đo nào và vì sao. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp nêu Giải thích thứ tự số bị chia và số chia. cách tính, một cặp nêu việc cần làm tiếp. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm hai tỉ số và Giữ lại hai phép tính để giải ở HĐ1. cách dùng bảng; để việc phân loại cho tiết sau, không suy rộng thành đánh giá sức khỏe. B1. Hình thành kiến thức: nhận biết số hữu tỉ (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Hình thành khái niệm số hữu tỉ, các cách viết bằng nhau và số đối. 2 Biên soạn: Lop7.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 108 3 HĐ1. Tính chỉ số WHtR của ông An và ông Ông An: 108:180 = = = 0,6. Chung từ các số đo ở hoạt động mở đầu. Viết 180 5 70 7 mỗi kết quả thành một phân số. Ông Chung: 70:160 = 160 = 16 = 0,4375. Có thể rút gọn trước hoặc chia trực tiếp; nhân kết quả với chiều cao để kiểm lại số đo vòng bụng. 3 5 10 20 HĐ2. Viết ba phân số bằng mỗi số và . . −2,5 24 −2,5 = −2 = − 4 = − 8 Những phân số đó có biểu diễn các số khác nhau 3 11 22 44 2 = = = . không? Từ cách viết này, nêu khái niệm và kí 4 4 8 16 hiệu tập hợp số hữu tỉ. Mỗi chuỗi là những cách viết của cùng một số. Nếu HS vướng ở hỗn số: lấy phần nguyên nhân Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng , với , ∈ ℤ mẫu rồi cộng tử. Hỏi điều gì giữ nguyên khi nhân , ≠ 0; tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu ℚ. cả tử và mẫu với cùng một số nguyên khác không. 4 −7 6 Ví dụ 1. Giải thích vì sao −7;0,6;−1,2;15 là số −7 = 1 ; 0,6 = 10; hữu tỉ. Nhắc số đối của một số nguyên, rồi nêu số −12 4 9 −1,2 = ; 1 = . đối của số hữu tỉ và của số 0. 10 5 5 Mỗi số đều viết được thành phân số có tử, mẫu GV làm mẫu với số nguyên, HS giải thích ba số nguyên và mẫu khác không nên đều thuộc ℚ. còn lại. Hỏi vì sao không được dùng mẫu bằng 0. Số đối của là − ; số đối của 0 là 0. 2 8 Luyện tập 1. Vì sao 8;−3,3;33 là các số hữu tỉ? 8 = 1, số đối là −8. Tìm số đối của mỗi số. −33 −3,3 = , số đối là 3,3. Nếu đổi hỗn số sai, cho HS chia tử cho mẫu để 10 2 11 11 kiểm lại phần nguyên và phần phân số. 33 = 3 , số đối là − 3 . Cả ba đều là số hữu tỉ. Nhận xét: số nguyên, số thập phân hữu hạn và hỗn số đều viết được thành phân số nên đều là số hữu tỉ. 3 1 Ví dụ trong đời sống. Đọc dung tích trên kết quả Với nhãn minh họa: 1,5 = (lít), 0,5 = (lít), GV đã chuẩn bị hoặc dùng nhãn minh họa: “Chai 2 2 đều là số hữu tỉ. A: 1,5 lít; chai B: 0,5 lít”. Nêu số, đơn vị và viết Với kết quả tìm thật: chấp nhận số thập phân hữu số dung tích thành phân số. Vì sao chúng là số hạn, đơn vị và phân số tương ứng đúng; đọc tên hữu tỉ? trang cung cấp số liệu. Hỏi “lít” là đơn vị hay một phần của số. Nếu số liệu tìm được khó đọc hoặc ngoài phạm vi, dùng ngay nhãn minh họa; kiểm phân số bằng phép chia. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_1_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx



