Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 26 trang Hải Đường 07/10/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop7.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 20. TỈ LỆ THỨC
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 19 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Đại số – Tiết PPCT 42 – Nhận biết tỉ lệ thức
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số; viết được bằng dấu chia hoặc dạng phân số, với các số 
chia khác 0.
– Đưa tỉ số hữu tỉ về tỉ số giữa hai số nguyên; kiểm tra hai tỉ số có lập thành tỉ lệ thức và giải thích một 
bản vẽ đúng tỉ lệ.
2. Năng lực
– Tính toán và lập luận: rút gọn tỉ số, phân biệt tỉ số với phân số; giải thích kết luận bằng kết quả tính.
– Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): tạo và sửa một hàng dữ liệu, công thức trong bảng 
tính kiểm tra tỉ số; đối chiếu với phép tính tay.
3. Phẩm chất
– Trung thực khi đối chiếu kết quả; chỉ kết luận hai tỉ số bằng nhau sau khi kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK Toán 7 tập hai tr.4–7; hình cột cờ, sân bóng và các bài đã ghi trong tiến trình. GV cung cấp câu 
hỏi, hình và bảng đầu vào cho HS; giữ cột sản phẩm để chữa bài.
Nhóm 4 em dùng một máy mở sẵn Excel, đã quen nhập và sửa ô; không cần tài khoản hay mạng. Mỗi 
em trực tiếp tạo một hàng và sửa nội dung khi kiểm tra, nhóm lưu/mở một lần. Nếu thiếu máy, tính và 
lập bảng trên giấy; phần giấy không xác nhận minh chứng năng lực số. HS có vở, bút, máy tính cầm 
tay.
 1 Biên soạn: Lop7.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Mở đầu – Điểm chung của hai lá cờ (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Nêu dự đoán về tỉ số chiều rộng và chiều dài của hai lá cờ.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Cột cờ Lũng Cú – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, tr. 4.
 Quan sát cờ ở cột cờ Lũng Cú, Tuyên Quang. Lá Dự đoán: tỉ số chiều rộng với chiều dài bằng 
 cờ này rộng 6 m, dài 9 m; cờ nhà Linh rộng 0,8 nhau. Chưa kết luận chỉ từ ảnh; dùng các số đo 
 m, dài 1,2 m. Hai lá cờ khác kích thước nhưng có để kiểm ở B.
 điểm chung nào về chiều rộng và chiều dài?
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình và 
 số đo; giao so sánh hai lá cờ.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS chỉ nói Suy nghĩ 1 phút, trao đổi cặp 1 phút; dự đoán 
 cùng hình chữ nhật, hướng vào câu hỏi “chiều điểm chung của hai lá cờ.
 rộng bằng bao nhiêu phần chiều dài?”.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn hai dự đoán, Hai cặp trình bày dự đoán trong 2 phút; lớp đối 
 gồm cả cách so sánh bằng hiệu nếu xuất hiện. chiếu cách dùng hiệu và tỉ số nếu có.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Giữ dự đoán về tỉ 
 số để kiểm bằng phép chia, không dùng hiệu hai 
 kích thước.
 2 Biên soạn: Lop7.vn 
B. Hình thành kiến thức – Tỉ lệ thức (13 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Lập tỉ lệ thức từ hai tỉ số bằng nhau và nhận biết hai cách viết.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 HĐ 1. a) Viết tỉ số chiều rộng và chiều dài của Cờ Lũng Cú: 6:9 = 6 = 2. Cờ nhà Linh: 
 9 3
 từng lá cờ ở A dưới dạng phân số tối giản. b) So 0,8:1,2 = 8 = 2. Vậy 6 = 0,8; chiều rộng của 
 sánh hai tỉ số. Từ đó nêu điểm chung đã dự đoán. 12 3 9 1,2
 mỗi lá cờ bằng 2 chiều dài.
 Nếu chia số thập phân còn chậm, nhân cả hai số 3
 trong tỉ số với 10 rồi rút gọn. Cần nhớ: Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số 
 = , trong đó ≠ 0, ≠ 0. Cũng viết 
 : = : .
 Ví dụ 1. Hai tỉ số 10:15 và 2 : 3 có lập thành một 10:15 = 2. Mặt khác 2 : 3 = 2 ⋅ 7 = 2. Do hai tỉ 
 7 7 3 7 7 7 3 3
 tỉ lệ thức không? Viết kết quả bằng dấu chia. số bằng nhau, ta có 10:15 = 2 : 3.
 7 7
 Muốn so sánh, tính giá trị mỗi tỉ số; khi chia 
 phân số, nhân với phân số nghịch đảo của số 
 chia.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ 1 và 
 Ví dụ 1 theo b); dành 3 phút hình thành định 
 nghĩa, 2 phút chốt.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm thứ tự rộng Làm HĐ 1 theo cặp trong 4 phút; làm Ví dụ 1 và 
 : dài và số chia khác 0; hỗ trợ bước chia phân số đổi cách viết trong 4 phút. Đổi vở, khoanh chỗ 
 ở Ví dụ 1. đảo thứ tự rộng và dài hoặc quên nghịch đảo.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp trình Một cặp trình bày hai tỉ số; một em chỉ rõ hai vế 
 bày; yêu cầu chỉ hai vế của đẳng thức. của tỉ lệ thức.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá qua 
 phép rút gọn và đẳng thức; đọc lại điều kiện của 
 số chia.
C. Luyện tập – Nhận biết và giải thích (9 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Chọn được hai tỉ số bằng nhau và giải thích vì sao không đồng nhất tỉ lệ thức với hai 
 phân số.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Luyện tập 1. Từ ba tỉ số 4:20; 0,5:1,25; 3 : 3, 4:20 = 1; 0,5:1,25 = 50 = 2; 3 : 3 = 3 ⋅ 2 = 2. 
 5 2 5 125 5 5 2 5 3 5
 chọn hai tỉ số lập thành tỉ lệ thức. Vì vậy 0,5:1,25 = 3 : 3. Tỉ số thứ nhất không 
 5 2
 bằng hai tỉ số còn lại.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_19_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx