Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 25 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 25 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop7.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 24. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 25 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 54 – Biểu thức, biến và giá trị của biểu thức Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 1 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết biểu thức số, biểu thức đại số và các biến; hiểu biểu thức số cũng là biểu thức đại số. – Lập biểu thức chu vi, diện tích, tiền, quãng đường và lượng nước; tính giá trị khi biết giá trị các biến. 2. Năng lực – Diễn giải ý nghĩa phép toán từ tình huống; trình bày dòng thay số và kiểm bằng đơn vị. – [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): nêu hậu quả khi dùng kết quả AI chưa xác thực để tính lượng nước tưới. 3. Phẩm chất – Tính cẩn thận, chủ động kiểm dữ kiện; sửa kết quả khi phát hiện phép tính không mô tả đúng tình huống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK Toán 7 tập hai tr.22–24; hình, câu hỏi và phản hồi AI mô phỏng đã có trong giáo án; bảng hoặc máy chiếu. Khi giao học sinh, chỉ hiện phần câu hỏi và hình tương ứng, chưa hiện đáp án. HS: SGK, vở, bút, thước; không cần tài khoản, kết nối AI hoặc thiết bị cá nhân. 1 Biên soạn: Lop7.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: dùng chữ thay thời gian (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra một biểu thức có thể biểu thị nhiều trường hợp cùng quan hệ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tình huống ô tô — SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, tr. 22. Một ô tô đi với vận tốc không đổi 50 km/h. Viết Trong 푡 giờ, quãng đường là 50푡 km. Khi 푡 = 2, quãng đường đi được trong 푡 giờ; tính khi 푡 = 2. được 50 ⋅ 2 = 100 km. Biểu thức thứ nhất ứng Hai cách viết 50 ⋅ 2 và 50푡 khác nhau ở đâu? với thời gian đã biết; chữ 푡 trong biểu thức thứ Dùng quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian; hai đại diện cho các thời gian khác nhau. giữ đơn vị giờ và km. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao câu hỏi; dành 1 phút tính và 2 phút trao đổi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu viết 50 cộng Viết biểu thức và phép tính vào nháp. t, gợi lại quan hệ vận tốc, thời gian, quãng đường. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em giải So sánh hai cách viết, nêu đại lượng được chữ thích ý nghĩa chữ t. đại diện. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm công thức, đơn vị và kết quả khi thay số. 2 Biên soạn: Lop7.vn Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: biểu thức và biến (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Phân biệt biểu thức số, biểu thức chứa chữ; nhận biết biến và cách viết gọn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ 1. Chỉ ra biểu thức số và biểu thức chứa chữ: a), c) là biểu thức số. b) chứa chữ ; d) chứa , . a) 23 + 8 ⋅ 9; b) 3 + 7; c) (34−5):8; d) Căn cứ phân loại là có hay không có chữ, không 3 − 2 + 2. Nêu chữ xuất hiện trong mỗi biểu phải có bao nhiêu phép tính. Với d), không nhận giá trị 0 vì ở mẫu. thức chứa chữ. Khoanh các chữ trước khi phân loại; không yêu cầu tính giá trị cả bốn biểu thức. HĐ 2. Hình chữ nhật có chiều rộng cm, chiều Chiều dài là + 3 cm. Chu vi dài hơn chiều rộng 3 cm. Vẽ phác hình, ghi độ 푃 = 2[( + 3) + ] cm; có thể viết 푃 = 4 + 6 dài hai cạnh; viết biểu thức chu vi. Nếu = 2 thì cm, với > 0. Khi = 2, chiều dài là 5 cm, chu chu vi bao nhiêu? vi 2(5 + 2) = 14 cm; công thức cũng cho Ghi chiều dài trước; nhắc chu vi gồm hai chiều 4 ⋅ 2 + 6 = 14. Không lấy + ( + 3) làm chu dài và hai chiều rộng. Chấp nhận biểu thức chưa vi vì đó mới là nửa chu vi. thu gọn. Cần nhớ: Biểu thức không chứa chữ là biểu thức số. Biểu thức chỉ chứa số, chỉ chứa chữ hoặc chứa cả số và chữ đều được gọi là biểu thức đại số. Các chữ đại diện cho những số nào đó được gọi là biến. Biểu thức số cũng là biểu thức đại số. Viết gọn ⋅ , 2 ⋅ , 1 , (−1) , + , Lần lượt được , 2 , , − , 2 , 3. Có thể ⋅ ⋅ . Nêu quy tắc dùng để viết lại ( + ) và bỏ dấu nhân giữa số và chữ, giữa các chữ; −( + − ). thường không viết thừa số 1. Với các biến vẫn Cho một em giải thích quy tắc phân phối, một em dùng các tính chất phép tính: + = + ; nêu quy tắc bỏ ngoặc có dấu trừ. ( + ) = + ; −( + − ) = − − + . Không được bỏ dấu cộng để biến + thành . Chỉ ra biến trong a) 3 2−1; b) 3 + . Biểu thức a) Có biến ; b) có hai biến , . Biểu thức 23 + 8 ⋅ 9 có biến không, có phải biểu thức đại 23 + 8 ⋅ 9 không có biến, vẫn là biểu thức đại số. số không? Các số 3 và 1 trong câu a) không phải biến. Đọc lại định nghĩa, không đồng nhất “biểu thức đại số” với “biểu thức bắt buộc phải có chữ”. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 2 phút HĐ 1, 4 phút HĐ 2, 4 phút quy ước và 3 phút luyện nhận biết. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_25_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



