Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 29 trang Hải Đường 07/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop7.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ TRONG ĐỜI SỐNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 35 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Hoạt động thực hành trải nghiệm – Tiết PPCT 80 – Tiết 2 – Đại lượng tỉ lệ trong tài chính
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Lập và dùng công thức tính giá sau giảm, tiền lãi một năm.
– Vận dụng quy tắc 72 để ước tính thời gian nhân đôi và lãi suất; phân biệt ước tính với kết quả chính 
xác.
2. Năng lực
– Mô hình hóa, giải quyết vấn đề: chọn đúng hệ số phần trăm, kiểm đơn vị và ý nghĩa kết quả.
– Giáo dục AI – [7.A1.2]: nhận biết quyết định sai do tin kết quả AI nhầm tiền giảm; tự kiểm phép tính 
và chịu trách nhiệm sử dụng.
3. Phẩm chất
– Cẩn thận, trung thực khi tính và giải thích số tiền; không coi dữ liệu bài học là lời hứa lợi nhuận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: ảnh biển giảm giá, câu hỏi và thẻ AI mô phỏng ở b); chỉ chiếu phần giao HS, giữ c) để chữa.
HS: SGK tập hai tr.105, vở, máy tính cầm tay. Số liệu lãi suất dùng theo tình huống SGK, không cần 
truy cập dịch vụ tài chính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu – Phần trăm của một lượng (6 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Phân biệt tỉ lệ mới và phần tăng khi hai đại lượng cùng thay đổi.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Một xưởng sản xuất 900 sản phẩm; Minh làm 900 ⋅ 16% = 144 (sản phẩm), chọn B. Kiểm lại: 
 16% số sản phẩm. Minh làm bao nhiêu sản 144:900 = 0,16 = 16%.
 phẩm? A. 140; B. 144; C. 150; D. 164.
 Đổi tỉ số phần trăm thành số thập phân hoặc 
 phân số trước khi nhân.
 1 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tiền lương tăng 20%, giá một loại hàng giảm Gọi lương cũ là L, giá cũ là g. Lượng cũ là 퐿/ , 
 20%. Giả sử dùng toàn bộ tiền lương để mua loại lượng mới là 1,2퐿/(0,8 ).
 hàng ấy, lượng hàng mua được tăng bao nhiêu Tỉ số lượng mới với lượng cũ: 
 phần trăm? A. 120%; B. 80%; C. 150%; D. 50%. 1,2:0,8 = 1,5 = 150%.
 Nếu khó dùng chữ: lương 100 đơn vị tiền, giá 10 Phần tăng: 150%−100% = 50%, chọn D.
 thì mua 10 món; lương mới 120, giá mới 8 thì 
 mua 15 món. Phân biệt “bằng 150%” với “tăng 
 50%”.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao hai câu: 3 
 phút tính cá nhân, 3 phút trao đổi kết quả.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dùng ví dụ 100 Tính và đối chiếu phương án; kiểm lại bằng ví dụ 
 và 10 ở câu 2 nếu lớp nhầm 150% với phần tăng. số.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời giải thích một Giải thích vì sao 150% không phải phần tăng.
 đáp án sai của câu 2.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm 144 sản 
 phẩm và tăng 50%, kèm lập luận.
2. Thực hành – Giá sau giảm (9 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Lập quan hệ tỉ lệ thuận và tính đúng tiền thanh toán.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Biển giảm giá 15% – SGK Toán 7 KNTT, tập hai, tr. 105.
 HĐ3. Cửa hàng giảm giá 15% mọi mặt hàng. Gọi Số tiền giảm là 0,15 .
 x là giá cũ và y là giá sau giảm (cùng đơn vị = −0,15 = 0,85 .
 đồng). Viết công thức tính y theo x. Giá mới tỉ lệ 
 Giá mới bằng 85% giá cũ; y tỉ lệ thuận với x theo 
 thuận với giá cũ theo hệ số nào?
 hệ số 0,85.
 Tách rõ tiền giảm và tiền phải trả.
 2 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Chiếc áo có giá niêm yết 300 000 đồng. Khi giảm Giá phải trả: 300 000 ⋅ 0,85 = 255 000 (đồng).
 15%, người mua trả bao nhiêu tiền? Tính theo Tiền giảm: 300 000 ⋅ 0,15 = 45 000 (đồng).
 công thức vừa tìm và kiểm bằng cách trừ tiền 
 Kiểm: 300 000−45 000 = 255 000 (đồng).
 giảm.
 45 000 đồng là phần được giảm, không phải số 
 tiền thanh toán.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu biển 
 giảm giá và giao HĐ3; 2 phút lập công thức, 4 
 phút tính, 3 phút chữa.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi tách phần Lập công thức, tính giá áo; đổi vở kiểm tiền 
 giảm khỏi phần còn lại. giảm.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cách tính Trình bày cách nhân hệ số và cách trừ tiền giảm.
 giá áo; đặt cạnh nhau để kiểm.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét theo 
 công thức và đơn vị, phân biệt giảm 45 000 với 
 trả 255 000.
3. Khám phá – Quy tắc 72 (10 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Dùng quy tắc 72 để ước tính thời gian hoặc lãi suất, hiểu giới hạn kết quả.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Quy tắc 72 dùng để ước tính thời gian tiền gửi Thay = 6, được 푡 ≈ 72:6 = 12 (năm).
 tăng gấp đôi khi lãi hằng năm được nhập vào vốn Trong mô hình quy tắc 72, 푡 = 72 nên t và r tỉ lệ 
 và lãi suất không đổi. Nếu lãi suất là r%/năm thì nghịch. Lãi suất tăng thì thời gian ước tính giảm.
 thời gian ước tính 푡 ≈ 72/ (năm); r là số đứng 
 Đây là ước tính; không phải lời bảo đảm tiền 
 trước dấu %. Với lãi suất 6%/năm, ước tính bao 
 thực tế đúng gấp đôi sau 12 năm.
 lâu tiền tăng gấp đôi? Khi dùng mô hình 
 푡 = 72/ , hai đại lượng t và r có quan hệ gì?
 Đọc 6% thành r bằng 6 trong quy tắc này; không 
 thay r bằng 0,06. Lãi nhập vốn nghĩa là năm sau 
 tính lãi trên cả vốn và lãi năm trước.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_35_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx