Bài giảng Ngữ văn 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Bài 5: Màu sắc trăm miền - Thực hành tiếng Việt: Từ ngữ địa phương - Đồng Thị Hải Vân

pptx 18 trang Hồng Sơn 20/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Bài 5: Màu sắc trăm miền - Thực hành tiếng Việt: Từ ngữ địa phương - Đồng Thị Hải Vân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Bài 5: Màu sắc trăm miền
Thực hành tiếng Việt
 Từ ngữ địa phương I.
Hình thành kiến thức 1. Nhận biết từ ngữ địa phương
- Mỗi vùng miền có một số từ ngữ riêng biệt, thường gọi là từ 
ngữ địa phương. Những từ ngữ đó phát sinh từ những nét riêng 
về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lí và phong tục tập quán 
của cư dân địa phương. Từ ngữ địa phương thể hiện tính đa 
dạng trong ngôn ngữ của một cộng đồng.
- Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương thường chỉ được 
dùng ở một vùng, miền nhất định. 1. Nhận biết từ ngữ địa phương
Ví dụ về từ ngữ địa phương:
 Địa phương Từ ngữ địa Từ ngữ toàn dân 
 phương (tương ứng)
 Miền Bắc U Mẹ
 Miền Trung Mô Đâu
 Miền Nam Tía Bố 2. Sử dụng từ ngữ địa phương
Trong tác phẩm Trong các văn bản Trong giao tiếp thông 
văn học, từ ngữ địa khoa học, hành thường, chỉ nên dùng 
phương có thể được chính,... Không từ ngữ địa phương khi 
dùng nhằm tạo sắc được dùng từ ngữ trò chuyện thân vật với 
thái địa phương cho địa phương (trừ khi những người nói cùng 
câu chuyện, nhân có lí do dặc biệt). phương ngữ với mình.
vật... Ví dụ: 
Đồng chí mô nhớ nữa nào
 Kể chuyện Bình Trị Thiên
 Cho bầy tui nghe ví chúng tôi, với 
 Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
 - Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ, đó, bây giờ, 
 Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri như thế này 
 (Theo Hồng Nguyên, Nhớ)
 Tô đậm màu sắc địa phương II.
Luyện tập Hoạt động nhóm
Nhóm 1+3: bài 2-4
Nhóm 2+4: bài 1-3 Bài 1: Trong câu văn sau, những từ ngữ nào có thể được 
 xem là từ ngữ địa phương? Vì sao?
 Tất cả được đựng 
trong những thẫu, những vịm 
bày trên một cái trẹc, o bán 
cơm hến lấy ra bằng những 
chiếc gáo mù u nhỏ xíu, bàn 
tay thoăn thoắt mỗi thứ một ít. Tất cả được đựng 
trong những thẫu, những vịm 
bày trên một cái trẹc, o bán 
cơm hến lấy ra bằng những 
chiếc gáo mù u nhỏ xíu, bàn 
tay thoăn thoắt mỗi thứ một ít.
 Những từ này được xem là từ ngữ địa phương vì nó là 
 những từ ngữ thuộc phương ngữ riêng của miền Trung 
 và những từ ngữ này có từ ngữ toàn dân tương ứng.

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_7_ket_noi_tri_thuc_voi_cuoc_song_bai_5_mau.pptx