Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop7.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 19 – Số vô tỉ Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết số vô tỉ qua dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn; biết kí hiệu tập hợp số vô tỉ là I. – Phân biệt số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn và vô hạn không tuần hoàn; làm tròn một số vô tỉ theo yêu cầu. – Từ ghép hình, xác định hình vuông diện tích 2 dm² và nhận ra độ dài cạnh không thể viết thành số hữu tỉ (thừa nhận kết quả theo SGK). 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: phân biệt số vô tỉ với giá trị gần đúng hữu tỉ; giải thích bằng dạng thập phân đã biết, không suy đoán từ vài chữ số. – Mô hình hóa và giải quyết vấn đề: biểu diễn cách ước lượng đường kính từ chu vi bằng một biểu thức. – Giao tiếp, hợp tác: thống nhất cách ghép hình và kiểm tra kết quả đo của bạn. – Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): chỉ ra và thực hiện cách tạo, sửa một bản ghi phân loại số bằng văn bản số; mỗi em trực tiếp nhập và sửa một dòng. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ khi cắt, ghép và đo hình; trung thực ghi kết quả đo thực tế, không sửa số đo cho giống bạn. – Cẩn thận phân biệt dấu bằng với dấu xấp xỉ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: hình HĐ1–3, nội dung câu hỏi và bảng phân loại dưới đây để chiếu/viết bảng; thước; một mẫu giấy hình vuông cạnh 20 cm. Phần cung cấp cho HS là hình và cột b), không chiếu cột c). HS: giấy hình vuông cạnh 20 cm, kéo, thước có chia milimét, vở; nhóm bốn em dùng một máy tính có trình soạn văn bản đơn giản (Notepad hoặc tương đương), không cần mạng hay tài khoản. Nếu không có máy theo nhóm: HS lập bản ghi trên giấy và GV minh họa thao tác. Chỉ đánh giá kiến thức toán trong giờ; chưa xác nhận đạt chỉ báo số cho em chưa trực tiếp thao tác. 1 Biên soạn: Lop7.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – một cạnh chưa biết (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Đặt được câu hỏi về cạnh hình vuông có diện tích 2 dm². b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Một hình vuông có diện tích 2 dm2. Nếu gọi độ Diện tích bằng cạnh nhân cạnh nên 2 = 2, > 0 dài cạnh là dm thì phải thỏa mãn điều kiện . Cạnh 1 dm cho diện tích 1 dm2; cạnh 2 dm cho gì? Cạnh bằng 1 dm hoặc 2 dm có được không? diện tích 4 dm2, đều không đúng. Cần tìm một độ dài lớn hơn 1 dm và nhỏ hơn 2 dm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao suy nghĩ cá nhân 1 phút; yêu cầu xác định đại lượng cần tìm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS chia diện Dùng công thức diện tích để lập phép tính, dự tích cho 4, yêu cầu viết công thức diện tích hình đoán độ dài. vuông trước khi thay số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một cách Hai em nêu cách tính hoặc dự đoán; lớp xác định dùng công thức và một dự đoán độ dài để đối điều cần tìm. chiếu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt điều kiện của cạnh; giữ câu hỏi tìm độ dài cho hoạt động ghép hình. 2 Biên soạn: Lop7.vn B. Hình thành kiến thức – từ ghép hình đến số vô tỉ (18 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tính được diện tích hình ghép; hiểu định nghĩa số vô tỉ và giới hạn của phép đo. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hình 2.2 – cắt và ghép hình vuông – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 29. HĐ1–3. Cắt hình vuông cạnh 2 dm theo hai Hình vuông ban đầu có diện tích 22 = 4 dm2. đường chéo thành bốn tam giác. Dùng hai tam Bốn tam giác bằng nhau nên mỗi tam giác có giác ghép thành một hình vuông như hình. a) diện tích 4:4 = 1 dm2. Hình vuông mới gồm hai Tính diện tích mỗi tam giác và hình vuông mới. tam giác, diện tích 2 dm2. b) Đo cạnh hình vuông mới, đổi số đo ra dm. So Cạnh đo được khoảng 14,1 cm, tức khoảng 1,41 sánh với dự đoán ở đầu tiết. dm; số đo cụ thể có thể lệch vì cắt, ghép, đo. Ghép hai tam giác theo cạnh dài nhất; kiểm tra Cạnh nằm giữa 1 dm và 2 dm. Không lấy số đo đường ghép kín và bốn góc ngoài vuông. gần đúng làm giá trị chính xác. SGK cho biết độ dài chính xác của cạnh trên Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân không phải số hữu tỉ và có dạng = 1, vô hạn không tuần hoàn. Tập hợp các số vô tỉ kí 4142135623730950488016887 , là số thập hiệu là . phân vô hạn không tuần hoàn. a) Số vô tỉ là gì? 141 Số 1,41 = là hữu tỉ và 1,412 = 1,9881 ≠ 2; Tập hợp số vô tỉ kí hiệu thế nào? b) Vì sao ≈ 1, 100 đó chỉ là giá trị gần đúng của . Sự tồn tại độ dài 41 không có nghĩa là = 1,41? vô tỉ này được thừa nhận theo SGK, không Không yêu cầu HS lớp 7 chứng minh mọi phân số chứng minh chỉ bằng phép đo hay nhìn một đoạn đều có bình phương khác 2. chữ số. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao ghép, tính, đo theo nhóm 7 phút; dành 6 phút đối chiếu hình, 5 phút hình thành định nghĩa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm ghép sai: Đổi vai: một em ghép, một em kiểm góc, hai em chỉ cạnh dài nhất của hai mảnh cần áp vào nhau. lần lượt đo; ghi cả hai số đo nếu khác nhau. Nhóm đổi sai đơn vị: nhắc 10 cm = 1 dm. Phân biệt số đo với độ dài chính xác. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một nhóm Trình bày diện tích và số đo thật; trả lời b sau khi trình bày diện tích, nhóm khác báo số đo; gọi hai có định nghĩa. em trả lời b. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_10_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



