Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop7.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP HỌC KÌ II Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 34 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 77 – Phần đại số Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố tỉ lệ thức, tỉ lệ thuận và tính chất dãy tỉ số bằng nhau. – Ôn bậc, hệ số, nghiệm và các phép toán với đa thức một biến. 2. Năng lực – Tính toán, lập luận: giải có điều kiện và kiểm lại bằng dữ kiện ban đầu. – Giáo dục AI – [7.A1.2] (Vai trò xác thực của con người): nêu hậu quả khi dùng kết quả AI sai và kiểm bằng phản ví dụ. 3. Phẩm chất – Cẩn thận về dấu, trung thực khi phát hiện và sửa lỗi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: sơ đồ, câu hỏi và lời giải trong giáo án; chỉ chiếu phần câu hỏi ở b), giữ c) để đối chiếu sau khi HS làm. HS: vở, bút; ôn quy tắc trước giờ học. Bài ôn không thay phạm vi đề kiểm tra do trường thông báo. 1 Biên soạn: Lop7.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Mở đầu – Hệ thống cách làm (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Gọi lại đúng quy tắc cần dùng trong các dạng ôn tập. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Sơ đồ ba nhánh ôn tập đại số – sơ đồ tự dựng theo nội dung ôn tập. Dựa vào sơ đồ, nêu cách tìm số chưa biết trong tỉ Tỉ lệ thức = có = (các mẫu khác 0). Tỉ lệ thức; cách nhận ra tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch; lệ thuận: = ; tỉ lệ nghịch: = , ≠ 0; cách tìm bậc và kiểm tra nghiệm của đa thức. ≠ 0. Thu gọn đa thức rồi xét số mũ lớn nhất; Không yêu cầu chép lại sơ đồ; dùng một phép là nghiệm của 퐹( ) khi 퐹( ) = 0. tính hoặc một câu để làm rõ mỗi nhánh. 1. Biểu thức nào là đơn thức một biến? A. 3 2; 1. A: là tích của số 3 và một lũy thừa nguyên 1 B. ; C. + 2; D. −2. 2. Đơn thức 2 7 có bậc không âm của . B có biến ở mẫu; C, D có hai bao nhiêu? A. 2; B. 7; C. 8; D. 9. hạng tử. 2. B: bậc là số mũ 7, không cộng hệ số 2 vào số mũ. Hỏi “bậc dựa vào hệ số hay số mũ?” khi chọn 9. 3. Đẳng thức nào là tỉ lệ thức? A. 1 = −2; B. 3. B vì 5 = 1; ba vế phải còn lại lần lượt là 2 4 10 2 1 = 5 ; C. 1 = 3; D. 1 = −2. 4. Nếu 6 = −10 thì − 1 , 3 , 1. 4. B: 6 = −2 , nên = −3 ≠ 0. 5. A 2 10 2 4 2 −6 5 2 4 3 bằng: A. −30; B. −3; C. 3; D. 30. 5. Công thức đúng dạng = với = 2; B là tỉ lệ nghịch. nào biểu thị tỉ lệ thuận với theo hệ số 2? A. 2 = 2 ; B. = ; C. = + 2; D. = 2. Chọn đáp án và nêu lí do ngắn; không chỉ đọc chữ cái. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu sơ đồ và năm câu ngắn; dành 3 phút tự trả lời, 3 phút trao đổi. 2 Biên soạn: Lop7.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi nhìn số mũ Ghi đáp án ngắn; đối chiếu quy tắc trên sơ đồ. và dạng công thức nếu nhầm bậc hoặc tỉ lệ thuận. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn hai câu có Giải thích lựa chọn; sửa điều kiện hoặc khái niệm đáp án khác nhau để yêu cầu giải thích. còn thiếu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm điều kiện mẫu khác 0 và lí do chọn, không chỉ đáp án. 2. Luyện tập – Tỉ lệ thức và tỉ lệ thuận (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tìm số chưa biết, sử dụng đúng tính chất dãy tỉ số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1. Đại lượng tỉ lệ thuận với theo hệ số 4. a) = 4 . b) Với = −4, ta có a) Biểu diễn theo . b) Tính khi = −4. = 4 ⋅ (−4) = −16. Hệ số 4 gắn với chiều “y theo x”; không viết ngược. Bài 2a. Tìm , biết = 7. 4 = 8 ⋅ 7 = 56, nên = 14. Thay lại: 14 = 7. 8 4 8 4 Nhân chéo rồi chia cho hệ số của x. Bài 2b. Tìm , biết 6 = −3. Điều kiện ≠ 0. Có 6 ⋅ 4 = −3 , nên = −8. 4 Thay lại: 6 = − 3. Ghi điều kiện và giữ dấu âm khi chia. −8 4 Bài 2c. Tìm , , biết = và − = 12. Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau: 6 8 = = − = 12 = 6. Hiệu ở tử là y−x thì hiệu ở mẫu phải là 8−6. 6 8 8−6 2 Suy ra = 36, = 48. Kiểm: 48−36 = 12 và 36 = 48 = 6. 6 8 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 1 và 2; dành 6 phút cá nhân, 2 phút đổi vở, 2 phút chữa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu đảo hiệu ở Tự giải; đổi vở kiểm cả điều kiện và thứ tự hiệu. 2c, yêu cầu đối chiếu thứ tự tử và mẫu; hỗ trợ một lượt nhân chéo ở 2b. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời trình bày 2b Nêu chỗ sửa và dùng dữ kiện ban đầu kiểm kết và 2c, đối chiếu hai cách tìm ẩn. quả. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm điều kiện, dấu và phép thay lại. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_34_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



