Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop7.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG (trang 10) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 21 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Số và Đại số – Tiết PPCT 46 – Tiết 2: tìm số và bài toán thực tế Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm hai, ba số; xử lí tổng, hiệu và tổ hợp của các số. – Lập mô hình bài toán về độ dài, sĩ số và ngày công; kiểm kết quả theo dữ kiện và đơn vị. 2. Năng lực – Trình bày lời giải từ điều kiện đến kết luận; đối chiếu hai dữ kiện để phát hiện lỗi dấu. – [7.A1.2] Kiểm một phản hồi AI mô phỏng về số công nhân; chỉ ra hậu quả và sửa quyết định dựa trên dữ kiện. 3. Phẩm chất – Trung thực khi kiểm và sửa lời giải; phân biệt kết quả tính được với điều đề bài hỏi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK Toán 7 tập hai tr.10; hình tam giác và phản hồi AI mô phỏng in ngay trong hoạt động. Không cần truy cập AI trực tuyến. HS: vở, bút; có thể dùng máy tính cầm tay để kiểm phép tính sau khi lập mô hình. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: chọn tổng hay hiệu (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Chọn đúng biểu thức để tìm giá trị chung của các tỉ số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Cho = = = . Viết , , theo . Nếu biết = 2 ; = 3 ; = 4 . Dùng hiệu: 2 3 4 − = 6 thì dùng tổng hay hiệu để tìm ? − = (4−2) = 2 . Do đó 2 = 6, suy ra = 3. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao câu hỏi ở b), dành 1 phút làm nháp; hỏi vì sao mẫu cũng phải lấy hiệu. 1 Biên soạn: Lop7.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS viết mẫu Viết ba số theo giá trị chung; chọn phép tính để 4 + 2, yêu cầu thay = 4 , = 2 vào hiệu. dùng dữ kiện hiệu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em giải Trình bày lí do; cả lớp kiểm bằng phép thế. thích cách chọn. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt: phép cộng, trừ ở tử phải tương ứng với phép cộng, trừ ở mẫu. Hoạt động 2. Giải quyết vấn đề: từ lời văn đến dãy tỉ số (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Lập và giải mô hình tỉ số từ dữ kiện về các cạnh tam giác. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ba cạnh tam giác trong Ví dụ 3 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, tr. 10. Ví dụ 3. Độ dài ba cạnh của một tam giác tỉ lệ , , > 0 và = = . Vì các độ dài dương nên 2 3 4 với 2;3;4. Cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 6 lớn nhất, nhỏ nhất, do đó − = 6. cm. Tính độ dài ba cạnh. Gọi ba độ dài lần lượt là = = = − = 6 = 3. , , (cm); hãy viết hai điều kiện của đề trước 2 3 4 4−2 2 khi tính. Suy ra = 6; = 9; = 12. Ba cạnh dài 6 cm, 9 Gợi mở khi cần: cạnh ứng với số nào là lớn cm, 12 cm. Kiểm lại: 12−6 = 6 và nhất? Cụm “dài hơn” cho tổng hay hiệu? 6:9:12 = 2:3:4. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Ví dụ 3; dành 2 phút lập điều kiện, 4 phút giải theo cặp và 4 phút chữa, kiểm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ ở bước Cá nhân viết hai điều kiện, rồi cùng bạn hoàn dịch “tỉ lệ với”; không đưa ngay dãy phép tính. thiện lời giải. Đổi vở kiểm chỗ chọn cạnh lớn nhất, nhỏ nhất; đánh dấu bước còn khác nhau. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một lời giải Một em trình bày; em khác kiểm cả hai dữ kiện để đối chiếu với dữ kiện. của đề. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đạt khi có điều kiện dương, dãy tỉ số, hiệu đúng chiều và kết luận kèm đơn vị. 2 Biên soạn: Lop7.vn Hoạt động 3. Luyện tập: tìm số, giữ đúng dấu (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng tổng, hiệu và tổ hợp đã cho để tìm hai hoặc ba số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 6.13a. Tìm , biết = 5 và + = 16. Từ 3 = 5 suy ra = . Do đó 3 5 3 = = 16 = 2. Nếu chưa lập được dãy tỉ số, viết tích chéo trước. 5 3 5 3 = 10; = 6. Thử: 10 + 6 = 16; 10 = 5. 6 3 Bài 6.13b. Tìm , biết = 9 và − = −15. = = − = −15 = −3. 4 9 4 9−4 5 Chú ý: trừ một số âm khác với cộng hai số âm. = −27; = −12. Kiểm: −27−(−12) = −15 và −27 = 9. −12 4 Bài 6.16. Tìm , , biết = = và Đặt giá trị chung là . Khi đó 2 3 4 + 2 −3 = −12. = 2 , = 3 , = 4 . Gợi ý: hệ số 2 nhân cả = 3 ; hệ số 3 nhân cả + 2 −3 = (2 + 6−12) = −4 . Suy ra = 4 . −4 = −12, nên = 3. Vậy = 6; = 9; = 12. Thử: 6 + 2 ⋅ 9−3 ⋅ 12 = −12. Cũng có thể viết = 2 = 3 = 2 −3 = 3. 2 6 12 2 6−12 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao 6.13a–b rồi 6.16: làm cá nhân 8 phút, đối chiếu 2 phút, chữa 4 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu vướng 6.16, Giải các bài theo thứ tự; mỗi em thay nghiệm vào cho viết riêng 2 và 3 theo . dữ kiện thứ hai, bạn kiểm dữ kiện tỉ số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một lời giải Chỉ và sửa lỗi dấu; một em trình bày cách giải có lỗi dấu để chữa và một lời giải 6.16. 6.16. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm cả tỉ số lẫn tổng/hiệu đã cho; kết quả đúng nhưng lập dãy sai phải sửa. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_21_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



