Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 24 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 24 trang Hải Đường 07/10/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 24 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop7.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 24 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Đại số – Tiết PPCT 52 – Tiết 2: vận dụng đại lượng tỉ lệ
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Vận dụng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch và dãy tỉ số bằng nhau để giải bài 6.29–6.32.
– Kiểm kết quả bằng điều kiện tổng/hiệu và điều kiện không đổi của bài toán.
2. Năng lực
– Lập mô hình bằng tỉ số hoặc tích; giải thích việc chọn quan hệ trước khi tính.
– Trao đổi lời giải và phát hiện sai qua đơn vị, chiều biến thiên, phép thế.
3. Phẩm chất
– Ghi rõ bước tính, sẵn sàng sửa kết quả khi phép kiểm không khớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK Toán 7 tập hai tr. 20; câu hỏi và đáp án trong giáo án; bảng phụ hoặc máy chiếu để hiện 
riêng cột nhiệm vụ.
HS: vở, bút, máy tính cầm tay nếu cần kiểm phép tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: kiểm hệ số và tổng số phần (5 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Nhận biết đúng tỉ lệ nghịch qua phép thế; chia tổng theo tỉ lệ.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Cho tỉ lệ thuận với theo hệ số 4; tỉ lệ nghịch = 4 ; = 6 nên = 4 ⋅ 6 = 8 , với ≠ 0. 
 3 3 5 3 5 5 
 với theo hệ số 6. Viết công thức liên hệ giữa Vậy tỉ lệ nghịch với theo hệ số 8; tích = 8.
 5 5 5
 và , rồi nêu loại quan hệ.
 Thay biểu thức của vào công thức của ; kiểm 
 xem đại lượng không đổi là tích hay thương.
 Chia 300 kg cà phê thành bốn loại có khối lượng Tổng số phần là 4 + 3 + 2 + 1 = 10. Mỗi phần 
 tỉ lệ với 4;3;2;1. Khối lượng loại 4 là bao nhiêu? có 300:10 = 30 (kg). Loại 4 chiếm một phần, 
 Chọn: A. 30 kg; B. 36 kg; C. 48 kg; D. 144 kg. tức 30 kg. Chọn A; bốn loại lần lượt 
 120;90;60;30 kg, tổng đúng 300 kg.
 1 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao hai câu 
 ngắn; dành 2 phút làm và 3 phút giải thích.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ở câu đầu, yêu Làm cá nhân; đổi kết quả với bạn bên cạnh.
 cầu chỉ ra mẫu chứa biến nếu nhầm loại quan hệ.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em giải Nêu phép thế hoặc cách chia phần; chỉ chỗ khác 
 thích, mỗi em một câu. nhau nếu chọn khác.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm công thức 
 có mẫu chứa biến và cách tính tổng số phần.
Hoạt động 2. Giải quyết vấn đề: chọn quan hệ từ điều kiện (11 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Giải bài pha hợp kim và bài năng suất; phân biệt tổng khối lượng với công việc không 
 đổi.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Bài 6.29. Đồng thau được pha từ đồng và kẽm Gọi khối lượng đồng và kẽm lần lượt là , (kg), 
 nguyên chất theo tỉ lệ 6:4. Cần bao nhiêu , > 0. Ta có = và + = 150.
 6 4
 kilôgam mỗi kim loại để sản xuất 150 kg đồng 
 Suy ra = = = 15, nên = 90, = 60. 
 thau? 6 4 6 4
 Cần 90 kg đồng và 60 kg kẽm. Kiểm: 
 Tỉ lệ 6:4 nói về hai khối lượng; 150 kg là tổng, 
 90 + 60 = 150; 90:60 = 6:4.
 không phải lượng đồng.
 Bài 6.30. Trong cùng một thời gian, thợ lành Năng suất người học việc bằng 8 = 2 năng suất 
 12 3
 nghề làm được 12 sản phẩm, người học việc làm thợ lành nghề. Cùng một khối lượng công việc, 
 được 8 sản phẩm. Người học việc cần bao lâu để thời gian và năng suất tỉ lệ nghịch.
 làm xong khối lượng công việc mà thợ lành nghề 
 Gọi thời gian cần tìm là 푡 > 0 (giờ). Ta có 
 làm trong 48 giờ? Coi năng suất mỗi người 
 푡 = 12, nên 푡 = 48 ⋅ 12 = 72 (giờ). Kết quả lớn 
 không đổi. 48 8 8
 hơn 48 giờ, phù hợp người có năng suất thấp 
 Không hiểu 12 sản phẩm là làm trong 48 giờ. Đề 
 hơn.
 chỉ cho tỉ số năng suất; thời gian cần tìm phải 
 lớn hơn 48 giờ.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao hai bài ở 
 b); phân 6 phút giải, 2 phút kiểm chéo, 3 phút 
 chữa.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi người làm Tự giải; đổi vở, kiểm điều kiện và thay lại kết 
 bài 6.30 ra 32 giờ: năng suất thấp hơn có thể quả.
 hoàn thành sớm hơn không?
 2 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn hai lời giải Giải thích vì sao một bài dùng tổng, một bài dùng 
 dùng hai quan hệ khác nhau. tỉ lệ nghịch.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm biến, quan 
 hệ, kết quả có đơn vị; chỉ ra điều kiện không đổi 
 trong từng bài.
Hoạt động 3. Luyện tập: dãy tỉ số và hiệu (10 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Tìm bốn đại lượng tỉ lệ khi biết hiệu hai đại lượng.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Bài 6.31. Bốn lớp 7 ,7 ,7 ,7 có sĩ số lần lượt Gọi số sách các lớp lần lượt là , , , (quyển). 
 38;39;40;40. Số sách quyên góp tỉ lệ với sĩ số; Ta có = = = và − = 4.
 38 39 40 40
 lớp 7 góp nhiều hơn lớp 7 là 4 quyển. Tính số 
 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau: 
 sách mỗi lớp.
 = = = = − = 4 = 2.
 Ghép đúng hiệu: − đi với 40−38; hai lớp 38 39 40 40 40−38 2
 cùng sĩ số phải góp cùng số sách. Vậy các lớp 7 ,7 ,7 ,7 lần lượt góp 
 76;78;80;80 quyển. Kiểm: 80−76 = 4; mỗi tỉ số 
 đều bằng 2.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 5 phút 
 làm, 2 phút kiểm cặp, 3 phút chữa.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Với em nhầm Viết dãy tỉ số trước khi tính; kiểm chéo đúng thứ 
 hiệu, khoanh tên hai lớp trong điều kiện rồi ghép tự bốn lớp.
 với sĩ số tương ứng.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em trình Nêu lí do dùng hiệu ở tử và mẫu; đối chiếu hai 
 bày dãy tỉ số, một em kiểm kết quả. lớp cùng sĩ số.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Chấp nhận khi 
 đúng bốn số và kiểm được cả hiệu lẫn tỉ số.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_24_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx