Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop7.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY DÂN SỐ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ VIỆT NAM Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 18 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 40 – Phân tích dữ liệu và vẽ biểu đồ quạt tròn bằng Excel Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 3 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận xét đúng xu thế dân số và cơ cấu dân số theo số liệu đã cho; tính số dân từ tổng số và tỉ lệ phần trăm. – Tạo biểu đồ quạt tròn bằng Excel với dữ liệu, tiêu đề, chú giải và nhãn phần trăm chính xác. 2. Năng lực – Lập luận và giải quyết vấn đề: phân biệt tỉ lệ với số người, dùng phép tính để kiểm nhận xét. – Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): mỗi HS tạo hoặc chỉnh một thành phần của biểu đồ quạt tròn; chỉ ra sự tương ứng với bảng dữ liệu. 3. Phẩm chất – Trung thực với năm và đơn vị của số liệu; kiểm nhãn trước khi dùng biểu đồ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tr.115–116; bảng dữ liệu, ảnh thao tác và biểu đồ đối chiếu ở B, C, D. GV cung cấp riêng câu hỏi, bảng đầu vào và hình hướng dẫn cho HS; giữ phần lời giải, hình hoàn thành để chữa bài. Nhóm 4 em dùng một máy mở sẵn Excel, không cần mạng hoặc tài khoản. Các em đã biết nhập, sửa ô ở tiết trước; lần lượt thao tác tạo và sửa biểu đồ, nhóm lưu một lần. Nếu thiếu máy, đọc hình thao tác và vẽ biểu đồ trên giấy bằng thước đo góc; không ghi nhận minh chứng NLS ở phần làm giấy. Số liệu dân số 2011–2020 và thị phần tháng 10 năm 2020 dùng để thực hành, không đại diện năm học hiện tại. Bài D dùng dữ liệu giả định đã ghi rõ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – Đọc đúng số và đơn vị (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhắc lại hai loại số liệu cần dùng khi phân tích dân số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năm 2020 có 97,58 triệu người; 36,8% ở thành 36,8% là tỉ lệ, không phải số triệu người. Muốn thị và 63,2% ở nông thôn. Bạn An viết “số dân có số dân thành thị phải tính 97,58 × 36,8%; kết thành thị là 36,8 triệu người”. Em sửa thế nào? quả được tính ở B. 1 Biên soạn: Lop7.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao đọc và sửa câu ở b); dành 2 phút làm, 2 phút giải thích. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi “36,8 là bao Đọc và sửa cá nhân; nêu căn cứ từ số và đơn vị. nhiêu phần của toàn bộ dân số?” nếu HS chỉ sửa đơn vị. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em đối Một em phân biệt số dân và tỉ lệ; một em nêu chiếu cách đọc và phép tính. phép tính. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt phải lấy tổng số nhân với tỉ lệ; không đọc số phần trăm thành số người. B. Phân tích dữ liệu dân số (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng số liệu để nhận xét xu thế, cơ cấu và tính số dân từng khu vực. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Dữ liệu để phân tích – bảng dân số giai đoạn 2011–2020 đã lập ở tiết trước, đơn vị triệu người. Năm Dân số Năm Dân số 2011 88,15 2016 93,25 2012 89,2 2017 94,29 2013 90,19 2018 95,39 2014 91,2 2019 96,48 2015 92,23 2020 97,58 HĐ 3a, b. Đọc bảng dân số và các tỉ lệ ở A: số Dân số tăng qua tất cả các năm đã ghi, từ 88,15 dân thay đổi thế nào từ 2011 đến 2020? So sánh lên 97,58 triệu người; tăng 97,58−88,15 = 9,43 nam 49,8% với nữ 50,2%; so sánh thành thị với triệu người. Tỉ lệ nam và nữ gần bằng nhau; nữ nông thôn. Có thể nói dân số tăng đúng một cao hơn 0,4 điểm phần trăm. Nông thôn chiếm lượng như nhau mỗi năm không? phần lớn dân số, cao hơn thành thị 26,4 điểm phần trăm. Không tăng đều: 89,2−88,15 = 1,05 còn 90,19−89,2 = 0,99 triệu người. Không từ bảng cơ cấu toàn dân suy ra tỉ số giới tính khi sinh. 2 Biên soạn: Lop7.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ 3c. Tính số dân thành thị, nông thôn năm Thành thị: 97,58 × 36,8 = 35,90944 triệu người, 100 2020, đơn vị triệu người. Làm tròn mỗi kết quả xấp xỉ 35,91 triệu người. đến hàng phần trăm và kiểm tổng trước khi làm Nông thôn: 97,58 × 63,2 = 61,67056 triệu tròn. 100 người, xấp xỉ 61,67 triệu người. HS có thể dùng máy tính cầm tay để nhân. Nhắc đổi phần trăm thành chia cho 100; giữ kết quả Kiểm: 35,90944 + 61,67056 = 97,58. Các kết chưa làm tròn khi kiểm tổng. quả được suy ra từ số liệu đã cho; không coi các chữ số cuối là số liệu dân cư đo chính xác. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ 3a–c; dành 4 phút chữa và kiểm tổng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS nói “tăng Phân tích a,b theo cặp trong 4 phút; tính c cá đều”, yêu cầu so hai hiệu đầu. Với phép nhân sai, nhân trong 4 phút. Đổi bài kiểm phép nhân, tổng kiểm ngay thao tác chia 100. và cách làm tròn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em trình Hai em trình bày nhận xét và phép tính; bạn kiểm bày, chỉ định bạn kiểm tổng. tổng hai khu vực. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đạt khi nhận xét có số liệu minh họa, hai phép tính đúng đơn vị và không suy rộng ngoài dữ liệu. C. Thực hành – Biểu đồ thị phần điện thoại (20 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): tạo và chỉnh biểu đồ quạt tròn từ bảng có sẵn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hình T.6–T.7 – Chọn kiểu quạt tròn và biểu đồ ban đầu (SGK Toán 7, tập một, tr.116). 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_18_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



