Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 15 trang Hải Đường 07/10/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop7.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 28 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Số và Đại số – Tiết PPCT 60 – Tỉ lệ thức và biểu thức
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 1 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Vận dụng tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau và đại lượng tỉ lệ nghịch; giải bài toán phân chia có điều 
kiện.
– Tính giá trị biểu thức và cộng đa thức một biến bằng nhóm hạng tử cùng bậc.
2. Năng lực
– Lập mô hình từ bài toán số người, trình bày lời giải và kiểm tổng, tích.
– [7.A1.2] Nêu hậu quả của việc dùng kết quả AI mô phỏng chưa xác thực; dùng điều kiện bài toán để 
quyết định.
3. Phẩm chất
– Trung thực khi đối chiếu kết quả; sửa đúng bước sai và chịu trách nhiệm về kết luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK Toán 7 tập hai; bảng hoặc máy chiếu. Năm câu mở đầu và khung AI mô phỏng ở mục b) 
được chép/chiếu đúng nội dung; mục c) dành cho GV đối chiếu.
HS: vở, bút; không cần tài khoản hay thiết bị AI.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Mở đầu và hệ thống kiến thức (6 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Nhận ra tính chất tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau qua năm câu hỏi ngắn.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 1. Tìm trong = −3. 6 = 8 ⋅ (−3) = −24, nên = −4.
 8 6
 2. Từ 5 = 35, bạn đổi thành 63 = 35. Bạn có Đúng: hai tỉ số mới cùng bằng 7. Cũng có thể 
 9 63 9 5
 đúng không? Giải thích. kiểm 63 ⋅ 5 = 9 ⋅ 35 = 315.
 1 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 3. Viết , , theo số chung nếu = = = . = 5 , = 6 , = 7 ; khi = 2 được = 10, 
 5 6 7
 Cho một bộ số khi = 2. = 12, = 14. Các mẫu 5,6,7 cho biết tỉ lệ; 
 cùng đổi dấu ba mẫu cũng tạo dãy bằng nhau, 
 nên phải đọc đúng yêu cầu.
 4. Biết = = , với ,푡, + 푡 khác 0. Điền vào = , = 푡 nên + = ( + 푡). Do đó 
 푡 
 = .
 chỗ trống: = . Nêu lí do. 푡
 푡
 5. Với , khác 0, từ = suy ra đẳng thức tích = . Nhân hai vế với ; không nhầm thành 
 nào? = .
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hoặc đọc 
 lần lượt năm câu ở b); dành 3 phút trả lời nhanh, 
 3 phút chữa các điểm chưa thống nhất.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Khi nhầm tích Ghi nhanh kết quả cá nhân; ở câu 3 viết đủ ba số, 
 chéo, chỉ cặp tử của phân số này với mẫu của ở câu 4 ghi cả điều kiện.
 phân số kia; ở câu 4 nhắc kiểm mẫu khác không.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em giải Giải thích phép biến đổi; đối chiếu chỗ chưa 
 thích câu 3 và 4, lấy câu trả lời cả lớp cho ba câu trùng với bạn.
 còn lại.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đúng tích 
 chéo, tham số chung và điều kiện của mẫu; dùng 
 lỗi vừa lộ để chọn ý cần hỗ trợ tiếp.
B. Luyện tập tỉ lệ thức (9 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Lập tỉ lệ thức, tìm số chưa biết và vận dụng tổng hai số.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 1. Từ (−16) ⋅ 35 = 28 ⋅ (−20), lập bốn tỉ lệ thức −16 = −20; −16 = 28; 35 = −20; 35 = 28 . Cả 
 28 35 −20 35 28 −16 −20 −16
 khác nhau, không tính đổi chỗ hai vế là một tỉ lệ bốn đều có hai tích chéo bằng −560.
 thức mới.
 Đặt hai số của cùng một tích ở hai vị trí chéo 
 nhau; các mẫu đều khác 0.
 2. Tìm : a) = 1; d) 4 = 8 , với ≠ 0. a) 3 = 15, nên = 5. d) 8 = −40, nên = −5
 15 3 −10
 . Thay lại: 4:(−5) = 8:(−10) = −0,8.
 2 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 3. Tìm , , biết = và + = −24. = = = −24 = −2. Suy ra = −10, 
 5 7 5 7 5 7 12
 Vì đề cho tổng hai số nên dùng tổng hai mẫu, = −14. Kiểm: −10−14 = −24.
 không dùng hiệu.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao ba bài; 
 bài 2 chỉ làm hai ý a và d tại lớp, các ý còn lại 
 nằm ở phần học ở nhà.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu đảo sai vị trí Làm cá nhân 4 phút; đổi vở 2 phút để kiểm bằng 
 ở bài 1, yêu cầu kiểm tích chéo; ở bài 3 cho viết tích chéo và phép thế.
 trước biểu thức chứa tổng đã biết.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một cách lập Trình bày trong 3 phút; chỉ ra vị trí sai nếu lời 
 tỉ lệ thức, một lời giải có mẫu chứa biến và lời giải của bạn không khớp điều kiện.
 giải bài 3 để chữa.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét dựa vào 
 tích chéo, điều kiện mẫu và bước tìm tỉ số chung; 
 không chỉ nhìn đáp số.
C. Luyện tập biểu thức và cộng đa thức (8 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Thay giá trị có dấu, nhóm đúng hạng tử cùng bậc.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 1. Tính giá trị 4 −5 tại = 2;3;−1;6. Tại = 2: 4 ⋅ 2−5 = 3. Tại = 3: 4 ⋅ 3−5 = 7. 
 Đặt số âm trong ngoặc khi thay vào vị trí của Tại = −1: 4 ⋅ (−1)−5 = −9. Tại = 6: 
 biến. 4 ⋅ 6−5 = 19.
 2. Bài 7.12: Tìm tổng 2−3 + 2 và Gọi tổng là 푆. Nhóm theo bậc: bậc ba có 4 3; bậc 
 4 3− 2 + −1 bằng cách nhóm các hạng tử hai có 2− 2 = 0; bậc một có −3 + = −2 ; 
 cùng bậc. hằng số 2−1 = 1. Vậy 
 Đánh dấu riêng các hạng tử bậc ba, bậc hai, bậc 푆 = 4 3 + 0−2 + 1 = 4 3−2 + 1.
 một và hằng số trước khi cộng.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao hai bài ở 
 b); phần cộng đa thức ôn lại nội dung đã học 
 Tuần 27.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ em cộng Tính bốn giá trị trong 2 phút; làm phép cộng 
 khác bậc bằng cách chỉ số mũ; ở bài 1 kiểm riêng trong 3 phút; kiểm chéo theo nhóm hạng tử.
 giá trị âm.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_28_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx