Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 31 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 25 trang Hải Đường 07/10/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 31 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop7.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 31 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Đại số – Tiết PPCT 68 – Tiết 1 – Phối hợp các phép toán và bài toán hình hộp
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Phối hợp nhân, chia với cộng, trừ đa thức; tìm x sau khi rút gọn.
– Lập đa thức biểu thị thể tích và diện tích toàn phần của hình hộp.
2. Năng lực
– Giải thích từng phép biến đổi; kiểm kết quả bằng phép thế phù hợp.
3. Phẩm chất
– Cẩn thận với dấu và trình bày các bước có căn cứ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập hai trang 44–45; bảng, vở, thước; các câu hỏi và lời giải trong giáo án.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu – Nhân và thu gọn (5 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Khôi phục quy tắc nhân qua phép tính cụ thể.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Nêu cách nhân một đơn thức với một đa thức và 2 ( −3) = 2 2−6 .
 cách nhân hai đa thức. Áp dụng tính 2 ( −3), ( + 1)( −2) = 2−2 + −2 = 2− −2.
 . Viết ba tính chất của phép nhân 
 ( + 1)( −2) Nhân mỗi hạng tử với từng hạng tử rồi cộng các 
 đa thức.
 tích, thu gọn.
 Dùng hai phép tính để giải thích quy tắc; không 
 Giao hoán: = .
 chỉ đọc thuộc tên tính chất.
 Kết hợp: ( ) = ( ).
 Phân phối: ( + ) = + .
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao hai phép 
 tính trong 2 phút, dành 3 phút giải thích quy tắc 
 và tính chất.
 1 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu bỏ sót tích, Tính cá nhân, đối chiếu với bạn ngồi cạnh.
 yêu cầu chỉ từng cặp hạng tử.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em trình Chỉ các tích tạo thành từng hạng tử; nêu tính 
 bày, một em bổ sung tính chất. chất.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ các tích 
 và dấu trước khi chuyển bài.
2. Phân tích ví dụ – Đa thức từ hình hộp (13 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Lập và thu gọn công thức thể tích, diện tích toàn phần.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Ví dụ 1. Một hình hộp chữ nhật có ba kích thước = ( + 1)( + 2).
 , + 1, + 2 với > 0. Chứng tỏ thể tích của ( + 1)( + 2) = 2 + 2 + + 2
 hình hộp được biểu thị bởi đa thức bậc ba.
 = 2 + 3 + 2.
 Tính tích hai nhị thức trước; kiểm số mũ cao nhất 
 = ( 2 + 3 + 2) = 3 + 3 2 + 2 .
 sau khi thu gọn, không chỉ đếm số thừa số.
 Hệ số của 3 bằng 1 ≠ 0, nên là đa thức bậc 
 ba.
 Kiểm tại = 1: kích thước 1,2,3 cho thể tích 6; 
 đa thức cũng cho 1 + 3 + 2 = 6.
 Với hình hộp trên, chứng tỏ diện tích toàn phần Hai mặt có kích thước và + 1: tổng diện tích 
 là một đa thức bậc hai. Chỉ rõ ba cặp mặt được 2 ( + 1).
 tính. Hai mặt có kích thước + 1 và + 2: 
 Mỗi kích thước đều đo độ dài; diện tích và thể 2( + 1)( + 2).
 tích là hai đại lượng khác nhau. Không dùng Hai mặt có kích thước và + 2: 2 ( + 2).
 công thức diện tích xung quanh thay diện tích 
 푆 = 2 ( + 1) + 2( + 1)( + 2) + 2 ( + 2)
 toàn phần.
 = (2 2 + 2 ) + (2 2 + 6 + 4) + (2 2 + 4 )
 = 6 2 + 12 + 4.
 Hệ số cao nhất 6 ≠ 0, nên bậc của 푆 là 2. Tại 
 = 1: 푆 = 22, bằng 2(1 ⋅ 2 + 2 ⋅ 3 + 1 ⋅ 3).
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 5 phút 
 thể tích, 6 phút diện tích, 2 phút đối chiếu bậc.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi chỉ ba cặp Viết công thức và khai triển; kiểm bằng kích 
 mặt; tách khai triển khỏi thu gọn khi gặp khó. thước cụ thể.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nêu công thức So sánh bậc hai đa thức, giải thích nguyên nhân.
 trước, rồi giải thích bậc sau thu gọn.
 2 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ sáu mặt, 
 hệ số cao nhất và phép thử tại giá trị đơn giản.
3. Luyện tập – Phối hợp nhân chia và cộng trừ (17 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Rút gọn đúng dấu và nhận ra hằng số.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Bài 7.36. Rút gọn: Chia từng hạng tử:
 5
 = (5 3−4 2):2 2 (5 3−4 2):2 2 = −2;
 2
 4 2
   + (3 + 6 ):3 − ( −1). (3 4 + 6 ):3 = 3 + 2.
 Làm riêng hai phép chia rồi ghép; khi bỏ ngoặc Nhân và giữ dấu trừ trước tích: 
 cuối, hạng tử −1 tạo thành + . − ( 2−1) = − 3 + .
 5
 = ( −2) + ( 3 + 2) + (− 3 + )
 2
 = 7 = 3,5 .
 2
 Kiểm tại = 2: dạng ban đầu cho 3 + 10−6 = 7
 , kết quả cho 3,5 ⋅ 2 = 7.
 Bài 7.37a. Rút gọn 2 ( + 3) = 2 2 + 6 ;
 2 2
 2 ( + 3)−3 ( + 2) + (3 + 4 −6). −3 2( + 2) = −3 3−6 2;
 Khoanh các nhóm cùng bậc sau khi nhân; không (3 2 + 4 −6) = 3 3 + 4 2−6 .
 cộng hệ số của các hạng tử khác bậc.
 Cộng: (−3 3 + 3 3) + (2 2−6 2 + 4 2)
   + (6 −6 ) = 0.
 Giá trị biểu thức luôn bằng 0, không phụ thuộc .
 Bài 7.37b. Rút gọn 3 (2 2− ) = 6 3−3 2;
 2 2 2
 3 (2 − )−2 (3 + 1) + 5( −1). Nhận xét −2 2(3 + 1) = −6 3−2 2;
 sự phụ thuộc vào .
 5( 2−1) = 5 2−5.
 Tổng: 
 (6 3−6 3) + (−3 2−2 2 + 5 2)−5 = −5.
 Kết quả là hằng số −5, không phụ thuộc . Kiểm 
 = 0 được −5.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao 7.36 
 trong 6 phút; hai ý 7.37 mỗi ý 4 phút; chữa lỗi 3 
 phút.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhắc giữ ngoặc Làm cá nhân; đổi vở đánh dấu một dòng chưa 
 khi trừ; hỗ trợ chia từng hạng tử ở 7.36. thống nhất.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_31_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx