Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 36 trang Hải Đường 07/10/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop7.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Số và Đại số – Tiết PPCT 13 – Tính hợp lí, đọc dữ liệu và củng cố quy tắc
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Vận dụng tính chất lũy thừa, thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển vế để tính hợp lí, tìm số 
chưa biết.
– So sánh diện tích viết bằng lũy thừa của 10; giải thích cách đặt ngoặc để được đẳng thức đúng.
2. Năng lực
– Tư duy và lập luận: chọn phép biến đổi, kiểm nghiệm và giải thích đáp án.
– Giải quyết vấn đề: đưa dữ liệu diện tích về cùng dạng để sắp xếp; sử dụng SGK để tự ôn nội dung 
còn quên.
– Tự chủ, giao tiếp và hợp tác: làm cá nhân trước khi đối chiếu theo cặp, nhận và sửa sai bằng căn cứ.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ kiểm từng phép tính; trung thực ghi chỗ chưa hiểu; tôn trọng lời giải hợp lí của bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK tr. 24; bảng dữ liệu tại D; bảy câu trắc nghiệm tại C. Khi giao học sinh, chỉ chép/chiếu 
phần câu hỏi và bảng dữ liệu; phần lời giải dùng khi chữa.
Học sinh: SGK, vở, giấy nháp và bút; ghi lựa chọn A–D trên nháp. Trò chơi dùng tại lớp, không yêu 
cầu tài khoản hay kết nối mạng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Mở đầu – chữa bài chuẩn bị (5 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Nhận ra thứ tự tính và dấu trong biểu thức có lũy thừa.
 1 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 1 1 1 1 3
 Chữa bài đã giao: tính hợp lí 3 3 2
 = 4,75 + (−2) Ta có (−2) = −8, 0,5 = 4 = 0,25 và 3 ⋅ (−8)
 3 9
 2 . Vì sao số hạng cuối trở thành 
 + 0,5 −3 ⋅ (−8) = −8.
 số dương? 1 9
 Do đó = 4,75− + 0,25 +
 Tính lũy thừa và tích trước; viết phép trừ một số 8 8
 9 1
 âm thành phép cộng. = (4,75 + 0,25) + (8−8) = 5 + 1 = 6.
 9
 Số hạng cuối dương vì đang trừ tích âm −8.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mỗi em mở bài Đối chiếu bài của mình với câu hỏi, chỉ ra bước 
 chuẩn bị, khoanh bước dễ sai dấu; mời nêu cách đã chọn.
 nhóm.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời học sinh giải Tính lại chỗ sai và kiểm kết quả của cả biểu thức.
 thích dấu của tích cuối; nếu sai, cho viết riêng 
 phép nhân rồi phép trừ.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Cho cặp so cách Giải thích bằng phép tính, không chỉ đọc kết quả.
 nhóm và nêu một lỗi tránh được.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét thứ tự Sửa bài chuẩn bị, giữ lời giải có các bước chính.
 lũy thừa–nhân–cộng trừ và cách ghép các số 
 thuận tiện.
B. Luyện tập – phân phối và đặt ngoặc (12 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Tính hợp lí nhờ nhân tử chung và kiểm được cách đặt dấu ngoặc.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Tính hợp lí = 2021,2345 ⋅ 2020,1234 + 2021 Hai tích có nhân tử chung 2021,2345, nên
 ,2345 ⋅ (−2020,1234). = 2021,2345 ⋅ [2020,1234 + (−2020,1234)]
 Khoanh nhân tử chung; tính tổng hai số đối nhau = 2021,2345 ⋅ 0 = 0.
 trước.
 Cũng có thể nhận ra hai tích là hai số đối nhau.
 Đặt đúng một cặp dấu ngoặc để đẳng thức 2,2−3 Đặt ngoặc như sau:
 ,3 + 4,4−5,5 = 0 trở thành đúng; giữ nguyên thứ 2,2−(3,3 + 4,4−5,5) = 0.
 tự các số và dấu đã cho.
 Kiểm trong ngoặc: 3,3 + 4,4−5,5 = 7,7−5,5 =
 Muốn hiệu bằng 0 thì hai phần phải bằng nhau. 2,2.
 Thử nhóm sau dấu trừ đầu tiên rồi tính trong 
 Vế trái bằng 2,2−2,2 = 0. Cách viết giữ đúng 
 ngoặc.
 một cặp ngoặc, thứ tự số và các dấu ban đầu.
 2 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân làm Đánh dấu nhân tử chung và dự đoán phần cần đặt 
 hai bài 4 phút, trao đổi cặp 3 phút. ngoặc.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Với bài đặt Viết lời giải, đổi bài kiểm lại dấu và tính giá trị 
 ngoặc, hỏi hai phần của một hiệu bằng 0 phải liên trong ngoặc.
 hệ thế nào; yêu cầu thử trực tiếp.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một em chữa C, So sánh hai cách nhận ra hai tích đối nhau và 
 một cặp thử ngoặc; lớp kiểm yêu cầu chỉ dùng nhận xét lời giải.
 một cặp ngoặc.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm phân phối Ghi lời giải đã kiểm, nêu chỗ cần chú ý về dấu.
 và phép thử; chấp nhận cách khác thỏa đủ yêu 
 cầu.
C. Củng cố – lựa chọn có lời giải (14 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Vận dụng quy tắc vào bảy câu tính toán và tìm số chưa biết.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Câu 1. Tính (155:55) ⋅ (35:65). 15 3
 (155:55) ⋅ (35:65) = ( )5 ⋅ ( )5
 243 39 32 503 5 6
 A. ; B. ; C. ; D. .
 32 32 405 32 1 3 243
 = 35 ⋅ ( )5 = ( )5 = . Chọn A.
 Dùng thương hai lũy thừa cùng số mũ, rồi nhân 2 2 32
 hai lũy thừa cùng số mũ.
 8 2 1 1
 Câu 2. Tìm : −11 + 1 = 5 ⋅ 4. Vế phải là 10. Suy ra
 99 24 11 99 8 1 9
 A. 80; B. −75; C. 90; D. −80. −11 = 10−1 = −10;
 9 8 99
 Tính vế phải trước, chuyển 1 rồi chia cho hệ số = − :(− ) = .
 âm. 10 11 80
 8 99 9 1
 Thử: −11 ⋅ 80 + 1 = −10 + 1 = 10. Chọn A.
 1 1
 Câu 3. Tìm : (−5)− = 6. Chuyển − sang phải và 6 sang trái:
 1 31 29 29 1 31
 A. 8; B. − 6 ; C. − 6 ; D. 6 . = −5−6 = − 6 .
 Có thể chuyển − sang phải để hệ số của x 31 −30 31 1
 Thử: −5−(− 6 ) = 6 = 6. Chọn B.
 dương.
 Câu 4. Tìm : 12 −0,5( −1) = 0,5. Bỏ ngoặc: 12 −0,5 + 0,5 = 0,5.
 2 2 Suy ra 11,5 = 0, nên = 0.
 A. 0; B. 1; C. 23; D. −23.
 Thử: 12 ⋅ 0−0,5(0−1) = 0,5. Chọn A.
 Nhân −0,5 với cả hai số hạng trong ngoặc.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_7_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx