Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 28 trang Hải Đường 07/10/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop7.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 5. LÀM QUEN VỚI SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Đại số – Tiết PPCT 15 – Số thập phân vô hạn tuần hoàn
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn; xác định đúng chu kì, phần không tuần hoàn và 
cách viết gọn.
– Viết phân số dưới dạng thập phân bằng phép chia; dùng số dư lặp lại để giải thích chữ số hoặc nhóm 
chữ số lặp. Không yêu cầu đổi ngược số thập phân vô hạn tuần hoàn thành phân số.
2. Năng lực
– Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao phép chia dừng hoặc tiếp diễn bằng số dư; phân biệt 
một đoạn chữ số lặp với chu kì thực sự.
– Giao tiếp toán học và hợp tác: trình bày cách chia, đối chiếu vị trí dấu ngoặc với bạn; tự sửa cách 
viết sai.
– Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): tạo và sửa một dòng trong bản ghi thập phân bằng 
Notepad; giải thích cách dùng dấu ngoặc để biểu diễn phần lặp vô hạn.
3. Phẩm chất
– Trung thực khi ghi kết quả: phân biệt số hiển thị hữu hạn trên máy với giá trị chính xác; không tự nối 
chữ số theo phỏng đoán.
– Chăm chỉ kiểm lại số dư và dấu của kết quả trước khi kết luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK Toán 7 tập một, tr. 26–28; hình tình huống và phép chia dưới đây; máy chiếu nếu có. Mỗi 
nhóm 4 HS dùng một máy tính của trường có Calculator và Notepad, không cần Internet hay tài khoản.
HS: SGK, vở, bút, giấy nháp. Nếu không có máy theo nhóm, cả lớp lập cùng bản ghi trên giấy; GV 
quan sát sản phẩm toán học, chưa ghi nhận minh chứng [TC1.3.1] cho em chưa thao tác. Không nhập 
tên thật hoặc dữ liệu cá nhân; chỉ dùng số nhóm.
 1 Biên soạn: Lop7.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Mở đầu – Vì sao có phép chia không dừng? (5 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tình huống mở đầu – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 26.
 a) Mục tiêu: Nhận ra sự khác nhau giữa phép chia kết thúc và phép chia có số dư lặp.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 4 4:5 = 0,8 và số dư bằng 0 nên phép chia kết 
 Đặt tính chia để viết 5 dưới dạng số thập phân. 
 thúc.
 Với phép chia 5:18, tính tiếp ba chữ số sau dấu 
 phẩy. Hai phép chia khác nhau ở điểm nào? Với 5:18: 50 = 18 ⋅ 2 + 14; 140 = 18 ⋅ 7 + 14; 
 lần tiếp theo vẫn là .
 Ở phép chia thứ hai, sau mỗi lần lấy chữ số 140 = 18 ⋅ 7 + 14
 thương, ghi số dư trước khi thêm chữ số 0. Thương bắt đầu là 0,277 ; số dư 14 lặp lại nên 
 chữ số 7 tiếp tục xuất hiện. Không phải phép chia 
 “không có kết quả”.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS chia 
 trên giấy 2 phút, dành 3 phút so sánh hai phép 
 chia.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS dừng ở Khoanh số dư lặp; trao đổi với bạn xem khi tiếp 
 0,27, yêu cầu viết thêm một lượt chia và so số dư tục chia điều gì giữ nguyên.
 với lượt trước.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em nêu Chỉ vào số dư làm căn cứ cho nhận xét.
 phép chia dừng, một em giải thích phép chia 
 chưa dừng.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Chấp nhận nhận 
 xét dựa trên số dư; dùng vấn đề chữ số lặp để vào 
 khái niệm.
 2 Biên soạn: Lop7.vn 
B. Hình thành kiến thức – Chu kì và cách viết gọn (19 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Hiểu kí hiệu chu kì; viết phân số thành thập phân và giải thích bằng phép chia.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Từ kết quả 5:18, đọc cách viết 0,2(7). Trong 0,2(7) = 0,277777 ; 2 là chữ số đứng trước 
 cách viết này, chữ số nào chỉ xuất hiện trước phần lặp, chu kì là 7.
 phần lặp, chữ số nào lặp mãi? So sánh với 0,(27) 0,(27) = 0,272727 có chu kì 27. Hai số khác 
 . nhau ở chữ số thập phân thứ ba: 7 và 2.
 Đọc thành một dãy chữ số trước khi chọn phần Số thập phân vô hạn tuần hoàn có phần thập phân 
 đặt trong ngoặc. kéo dài vô hạn và, từ một vị trí, một nhóm chữ số 
 lặp lại mãi. Nhóm lặp được đặt trong ngoặc khi 
 viết gọn. Các số như 0,8; 1,25 là số thập phân 
 hữu hạn.
 17 Chia 17 cho 11: được 1, dư 6; 60 = 11 ⋅ 5 + 5; 
 Viết −11 dưới dạng thập phân, nêu chu kì và 
 . Số dư trở lại 6, nên cặp chữ số 
 cách viết gọn. 50 = 11 ⋅ 4 + 6
 54 lặp mãi.
 Chia giá trị dương trước, sau đó đặt dấu âm; 
 17
 không đưa dấu âm vào chu kì. 11 = 1,545454 .
 17
 Vậy −11 = −1,(54), chu kì 54. Dấu âm đặt trước 
 toàn bộ số.
 Kết quả của 1:9 là số thập phân hữu hạn hay vô 10 = 9 ⋅ 1 + 1; mỗi lượt chia lại cho thương 1, 
 hạn tuần hoàn? Giải thích. 1
 dư 1. Do đó 9 = 0,111 = 0,(1) là số thập phân 
 vô hạn tuần hoàn, chu kì 1.
 Phép chia 7 cho 22 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 27.
 Ví dụ 1. Thực hiện phép chia 7:22, rồi viết gọn 70 = 22 ⋅ 3 + 4; 40 = 22 ⋅ 1 + 18; 180 = 22 ⋅ 8
 7 7 + 4. Sau chữ số 3 đầu tiên, cặp số dư 4 và 18 lặp 
 22 và −22. Vì sao chu kì không phải là 318?
 lại nên nhóm chữ số 18 lặp lại.
 Đối chiếu hình phép chia với các số dư 4, 18; yêu 
 7
 cầu đọc thêm hai chu kì. 22 = 0,3181818 = 0,3(18).
 7
 −22 = −0,3(18).
 Chu kì là 18; chữ số 3 đứng trước phần tuần 
 hoàn, không lặp theo nhóm 318.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_8_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx