Bài giảng Lịch sử và Địa lí 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Chương 5: Châu Đại Dương và châu Nam Cực - Bài 19: Châu Nam Cực (Tiếp) - Phan Thị Mai Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử và Địa lí 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Chương 5: Châu Đại Dương và châu Nam Cực - Bài 19: Châu Nam Cực (Tiếp) - Phan Thị Mai Lan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 3. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên a) Đặc điểm tự nhiên Chia lớp thành nhóm nhỏ, thảo luận và nghiên cứu đặc điểm tự nhiên châu Nam Cực theo 3 nội dung: +) Nội dung 1: Địa hình +) Nội dung 2: Khí hậu +) Nội dung 3 : Sinh vật Các nhóm hoàn thiện nội dung vào phiếu học tập Nội dung 1: Địa hình - Tương đối bằng phẳng, được coi là một cao nguyên băng khổng lồ, 98% bề mặt châu lục được bao phủ bởi băng - Độ cao TB (lớn nhất trong các châu lục): hơn 2040m Nội dung 2: Khí hậu - Lạnh và khô nhất TG, nhiệt độ không bao giờ vượt quá 00C. Nhiệt độ thấp nhất là -94,50C (năm 1967) - Lượng mưa, tuyết rơi rất thấp, ven biển mưa dưới 200mm/năm. Vào sâu trong lục địa lượng mưa và tuyết rơi càng thấp - Gió từ trung tâm lục địa thổi ra với vận tốc thường trên 60km/h. Là nơi có nhiều gió bão nhất TG. Nội dung : Sinh vật *Sinh vật: Rất nghèo nàn - Thực vật: Ở ven lục địa có một số loài thực vật bậc thấp (rêu, địa y, tảo, nấm) - Động vật: Một số loài chịu được lạnh (Chim cánh cụt, chim biển, hải cẩu, ...). Giới động vật ở vùng biển phong phú hơn trên lục địa, động vật biển nổi bật là cá voi xanh b) Tài nguyên thiên nhiên Quan sát bản đồ tự nhiên châu Nam Cực và thông tin SGK trang 164 em hãy: Kể tên các tài nguyên thiên nhiên ở châu Nam Cực? - Nước ngọt: Chiếm 60% lượng nước ngọt trên Trái Đất - Các loại KS: Than đá, sắt, đồng. Vùng thềm lục địa có tiềm năng về dầu mỏ, khí tự nhiên.
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_lich_su_7_ket_noi_tri_thuc_voi_cuoc_song_chuong_5.pptx



