Kế hoạch bài dạy môn Toán 7 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 956 trang Hải Đường 07/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 7 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop7.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Số và Đại số – Tiết PPCT 1 – Số hữu tỉ và biểu diễn trên trục số
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết số hữu tỉ, tập hợp ℚ; viết số nguyên, số thập phân hữu hạn và hỗn số dưới dạng phân số có 
mẫu khác không.
– Xác định số đối; biểu diễn và đọc được số hữu tỉ trên trục số chia đều.
2. Năng lực
– Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao một số thuộc ℚ bằng một phân số cụ thể; phân biệt số 
với các cách viết của nó.
– Sử dụng công cụ: chia đoạn đơn vị bằng thước, đếm số khoảng từ gốc để đặt điểm. Giao tiếp, hợp 
tác: trình bày một cách làm, đối chiếu và sửa kết quả cùng bạn.
– Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): mỗi em tạo điểm biểu diễn số hữu tỉ, chỉ ra cách 
sửa lệnh nhập; nhóm lưu và mở lại hình để đối chiếu với kết quả trên vở ở hoạt động D.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ hoàn thành phần việc cá nhân; trung thực ghi lại lỗi chia vạch và tự sửa; có trách nhiệm 
kiểm tra hình của bạn bằng căn cứ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 5–9; thước thẳng, bảng phụ hoặc máy 
chiếu. Các hình trục số, bảng WHtR và nhãn dung tích dùng trong tiết đã có ngay tại hoạt động.
HS: SGK, vở, thước chia khoảng, bút chì; làm cá nhân rồi trao đổi theo cặp. GV giao câu hỏi qua SGK 
hoặc đọc/ghi từng đề, giữ phần lời giải để đối chiếu.
Hoạt động D dùng GeoGebra Classic đã cài trên máy, một máy/nhóm bốn; mở sẵn cửa sổ Đại số và 
trục ngang từ −2 đến 2, ẩn trục dọc, tạo sẵn thư mục Tuan01. Không yêu cầu tài khoản hay tên thật. 
Nếu thiếu thiết bị, dùng thước và vở cho phần Toán; bố trí lượt thực hành sau, chưa ghi nhận minh 
chứng NLS cho em chưa thao tác.
B1: GV có thể chuẩn bị một kết quả Google với từ khóa “chai nước 1,5 lít”, có tên trang và dung tích 
rõ; không mở quảng cáo hoặc đăng nhập. Nếu không có kết quả phù hợp, dùng nhãn minh họa in tại 
B1. Chỉ dùng dữ liệu nhân vật SGK, không đo cơ thể học sinh.
 1 Biên soạn: Lop7.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Mở đầu: một tỉ số cần tìm hiểu (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Nhận ra nhu cầu biểu diễn tỉ số bằng phân số và số thập phân.
 Bảng WHtR của tình huống SGK Toán 7, tập một, tr. 5 (dùng để đọc và so sánh số). Trong bảng, kí 
 hiệu 푤 là chỉ số WHtR.
 Mức trong bảng SGK Khoảng chỉ số
 Gầy 푤 ≤ 0,42
 Tốt 0,42 < 푤 ≤ 0,52
 Hơi béo 0,52 < 푤 ≤ 0,57
 Thừa cân 0,57 < 푤 ≤ 0,63
 Béo phì 푤 > 0,63
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Tình huống trong SGK: ông An cao 180 cm, Cần tính 108:180 và 70:160, sau đó so sánh kết 
 vòng bụng 108 cm; ông Chung cao 160 cm, vòng quả với các ngưỡng trong bảng. Chưa cần phân 
 bụng 70 cm. Chỉ số WHtR là tỉ số vòng bụng và loại ngay ở bước mở đầu.
 chiều cao cùng đơn vị. Hãy viết phép tính cần 
 thực hiện; muốn sử dụng bảng phân loại của hoạt 
 động này còn cần làm gì?
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho cặp đôi 1 Đọc hai cặp số đo cùng đơn vị.
 phút đề xuất phép tính từ tình huống ở mục b; 
 bảng chỉ dùng trong bài toán SGK.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS chỉ so Viết hai phép chia, trao đổi cách dùng bảng.
 vòng bụng, hỏi cần xét thêm số đo nào và vì sao.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp nêu Giải thích thứ tự số bị chia và số chia.
 cách tính, một cặp nêu việc cần làm tiếp.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm hai tỉ số và Giữ lại hai phép tính để giải ở HĐ1.
 cách dùng bảng; để việc phân loại cho tiết sau, 
 không suy rộng thành đánh giá sức khỏe.
B1. Hình thành kiến thức: nhận biết số hữu tỉ (14 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Hình thành khái niệm số hữu tỉ, các cách viết bằng nhau và số đối.
 2 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 108 3
 HĐ1. Tính chỉ số WHtR của ông An và ông Ông An: 108:180 = = = 0,6.
 Chung từ các số đo ở hoạt động mở đầu. Viết 180 5
 70 7
 mỗi kết quả thành một phân số. Ông Chung: 70:160 = 160 = 16 = 0,4375.
 Có thể rút gọn trước hoặc chia trực tiếp; nhân 
 kết quả với chiều cao để kiểm lại số đo vòng 
 bụng.
 3 5 10 20
 HĐ2. Viết ba phân số bằng mỗi số và . .
 −2,5 24 −2,5 = −2 = − 4 = − 8
 Những phân số đó có biểu diễn các số khác nhau 3 11 22 44
 2 = = = .
 không? Từ cách viết này, nêu khái niệm và kí 4 4 8 16
 hiệu tập hợp số hữu tỉ. Mỗi chuỗi là những cách viết của cùng một số.
 Nếu HS vướng ở hỗn số: lấy phần nguyên nhân Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng , với , ∈ ℤ
 mẫu rồi cộng tử. Hỏi điều gì giữ nguyên khi nhân , ≠ 0; tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu ℚ.
 cả tử và mẫu với cùng một số nguyên khác 
 không.
 4 −7 6
 Ví dụ 1. Giải thích vì sao −7;0,6;−1,2;15 là số −7 = 1 ; 0,6 = 10;
 hữu tỉ. Nhắc số đối của một số nguyên, rồi nêu số −12 4 9
 −1,2 = ; 1 = .
 đối của số hữu tỉ và của số 0. 10 5 5
 Mỗi số đều viết được thành phân số có tử, mẫu 
 GV làm mẫu với số nguyên, HS giải thích ba số 
 nguyên và mẫu khác không nên đều thuộc ℚ.
 còn lại. Hỏi vì sao không được dùng mẫu bằng 0.
 Số đối của là − ; số đối của 0 là 0.
 2 8
 Luyện tập 1. Vì sao 8;−3,3;33 là các số hữu tỉ? 8 = 1, số đối là −8.
 Tìm số đối của mỗi số. −33
 −3,3 = , số đối là 3,3.
 Nếu đổi hỗn số sai, cho HS chia tử cho mẫu để 10
 2 11 11
 kiểm lại phần nguyên và phần phân số. 33 = 3 , số đối là − 3 .
 Cả ba đều là số hữu tỉ. Nhận xét: số nguyên, số 
 thập phân hữu hạn và hỗn số đều viết được thành 
 phân số nên đều là số hữu tỉ.
 3 1
 Ví dụ trong đời sống. Đọc dung tích trên kết quả Với nhãn minh họa: 1,5 = (lít), 0,5 = (lít), 
 GV đã chuẩn bị hoặc dùng nhãn minh họa: “Chai 2 2
 đều là số hữu tỉ.
 A: 1,5 lít; chai B: 0,5 lít”. Nêu số, đơn vị và viết 
 Với kết quả tìm thật: chấp nhận số thập phân hữu 
 số dung tích thành phân số. Vì sao chúng là số 
 hạn, đơn vị và phân số tương ứng đúng; đọc tên 
 hữu tỉ?
 trang cung cấp số liệu.
 Hỏi “lít” là đơn vị hay một phần của số. Nếu số 
 liệu tìm được khó đọc hoặc ngoài phạm vi, dùng 
 ngay nhãn minh họa; kiểm phân số bằng phép 
 chia.
 3 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ1–HĐ2: Đọc nhiệm vụ; chuẩn bị bài làm riêng.
 cặp đôi 4 phút; tiếp Ví dụ 1, Luyện tập 1 cá nhân 
 3 phút và ví dụ dung tích 1 phút.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi phép Tính, đổi dạng, kiểm chéo bằng phép chia hoặc 
 đổi dạng; dùng câu hỏi hoặc cách kiểm ghi cạnh nhân ngược.
 bài khi HS vướng.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một chuỗi Nêu quy tắc đã dùng, chỉ ra bước sai nếu kết quả 
 phân số và một phép đổi hỗn số để HS giải thích. khác nhau.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Dựa vào phân số Ghi khái niệm, kí hiệu và sửa phép đổi còn 
 minh chứng và cách tìm số đối để nhận xét; chấp nhầm.
 nhận phân số tương đương.
B2. Hình thành kiến thức: số hữu tỉ trên trục số (12 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình 1.2 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 7.
 Hình 1.3 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 7.
 Hình 1.4 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 7.
 a) Mục tiêu: Biểu diễn số hữu tỉ theo đơn vị chia nhỏ và nhận biết vị trí của hai số đối.
 4 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Nhắc cách đặt số nguyên trên trục số. Dùng Hình Trục số có gốc , đơn vị và chiều dương từ trái 
 3 3 6 sang phải. Số nguyên dương ở bên phải, số 
 1.2–1.3 để biểu diễn 2 và −2. Các số 1,5 và −4 
 nguyên âm ở bên trái gốc.
 có cần điểm mới không?
 Chia mỗi đoạn đơn vị thành hai phần bằng nhau. 
 GV chỉ một nửa đơn vị trên Hình 1.2; hỏi phải 
 Từ , đi ba nửa đơn vị sang phải đến , sang trái 
 đếm bao nhiêu khoảng nhỏ, về phía nào. 
 đến .
 3 3 6
 biểu diễn 2 = 1,5; biểu diễn −2 = −4; 
 = .
 Không cần điểm mới cho các cách viết bằng 
 nhau. Điểm biểu diễn số hữu tỉ gọi là điểm .
 Quan sát Hình 1.4: mỗi đoạn đơn vị chia thành Mỗi đoạn đơn vị chia thành 6 khoảng, mỗi 
 mấy khoảng bằng nhau? Đọc số hữu tỉ tại , , . 1
 khoảng bằng 6 đơn vị.
 Cho HS chỉ gốc và vạch một đơn vị trước khi đọc 10 5
 Từ gốc đếm sang phải 10 khoảng: = = .
 điểm; đặc biệt kiểm đủ mười khoảng tới A. 6 3
 5
 Sang trái 5 khoảng: ; sang trái 13 khoảng: 
 = −6
 13 1
 = − 6 = −26.
 5 5
 Biểu diễn và − trên cùng trục số. Nêu đặc Chia mỗi đoạn đơn vị thành 4 phần bằng nhau. 
 4 4 Từ gốc, đếm 5 khoảng nhỏ sang phải để đặt điểm 
 điểm hai điểm biểu diễn hai số đối khác không.
 5 5
 , 5 khoảng sang trái để đặt điểm − .
 Kiểm vị trí vượt quá một đơn vị; dùng thước đối 4 4
 5
 chiếu hai khoảng cách đến gốc. Hai điểm ở hai phía của gốc và cùng cách gốc 
 4
 đơn vị. Riêng 0 là số đối của chính nó.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Làm mẫu Hình Vẽ trục số bằng thước; xác định gốc, chiều và 
 1.2; HS tự làm điểm âm, Hình 1.4 và Luyện tập đơn vị.
 2.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm HS đếm Vẽ, ghi nhãn; đổi vở đếm lại từ gốc.
 khoảng thay vì đếm vạch; gợi ý dùng một đơn vị 
 dài 4 ô với bài chia đôi/chia tư.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chỉ điểm A Giải thích độ dài khoảng chia, số khoảng và vị trí 
 ở Hình 1.4 và hai điểm của Luyện tập 2. hai số đối.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm gốc, đơn vị, Tự sửa trục số và nêu riêng trường hợp số 0.
 chiều và nhãn; chốt quan hệ giữa điểm biểu diễn 
 và số đối ở mục c.
 5 Biên soạn: Lop7.vn 
C. Luyện tập: nhận biết, tìm số đối, đọc trục số (8 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình 1.7 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 9.
 a) Mục tiêu: Củng cố ba kĩ năng vừa học qua bài tập cụ thể.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 6 1
 Bài 1.1. Xét đúng hay sai: a) 0,25 ∈ ℚ; b) −7 ∈ a) Đúng vì 0,25 = 4 ∈ ℚ.
 ℚ; c) −235 ∉ ℚ. Giải thích. 6
 b) Đúng vì −7 có tử, mẫu nguyên và mẫu khác 
 Yêu cầu phân số minh chứng, không chỉ trả lời 
 không.
 đúng/sai.
 −235
 c) Sai vì .
 −235 = 1 ∈ ℚ
 1 Số đối của −0,75 là 0,75.
 Bài 1.2. Tìm số đối của −0,75 và 65.
 1 1 31
 Nếu chỉ đổi dấu phần phân số, cho HS đổi cả hỗn Số đối của 65 là −65 = − 5 .
 số ra phân số rồi đổi dấu.
 Bài 1.3. Đọc các số được biểu diễn tại , , , 1
 Mỗi khoảng nhỏ là 6 đơn vị. Đếm từ gốc đến 
 trong Hình 1.7.
 từng điểm:
 Chấp nhận phân số tương đương, kể cả chưa rút 7 2 1
 = − ; = − = − ;
 gọn; yêu cầu chỉ được vị trí trên hình. 6 6 3
 3 1 8 4
 = 6 = 2; = 6 = 3.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1.1–1.3: cá Đọc ba bài và Hình 1.7.
 nhân 4 phút, đổi vở 1 phút, chữa 3 phút.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Với em còn Làm bài, đổi vở và đánh dấu chỗ chưa thống 
 chậm, chữa một ý của 1.1 rồi giao làm tiếp; ở 1.3 nhất.
 yêu cầu xác định khoảng một phần sáu trước.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn ba HS, mỗi Trình bày phân số minh chứng, quy tắc đổi dấu 
 em giải thích một dạng. hoặc cách đếm khoảng.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm lí do ở 1.1, Hoàn thiện câu sai trong vở.
 dấu toàn số ở 1.2, bốn vị trí ở 1.3; sửa đúng bước 
 còn nhầm.
 6 Biên soạn: Lop7.vn 
D. Vận dụng: kiểm trục số và lưu kết quả (7 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Vận dụng các cách viết bằng nhau và số đối; tạo hình số để kiểm kết quả vẽ tay.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 3
 Một bạn đặt −0,75 bên trái gốc, cách gốc ba Không mâu thuẫn vì −0,75 = − . Điểm đối biểu 
 3 4
 3
 phần tư đơn vị; bạn khác ghi −4 tại cùng điểm. 
 diễn 0,75 = 4, bên phải gốc và cách gốc ba phần 
 Hai bạn có mâu thuẫn không? Vẽ điểm đối và 
 tư đơn vị.
 giải thích.
 Trên màn hình, A trùng B, C trùng D; hai vị trí ở 
 Sau khi giải trên vở, nhóm bốn dùng GeoGebra 
 hai phía của gốc và cách gốc bằng nhau.
 Classic. Mỗi em nhập một lệnh theo vai 1–4 rồi 
 Ví dụ sửa lệnh: nếu A bị nhập thành = (0.75,0
 nhấn Enter:
 ), nhập lại = (−0.75,0); A trở về phía âm và 
 = (−0.75,0); = (−3/4,0);
 trùng B.
 = (0.75,0); = (3/4,0).
 Tệp nhóm lưu đúng thư mục, mở lại vẫn có đủ 
 So sánh A với B, C với D và hai phía của gốc. bốn điểm. GV quan sát từng em tạo điểm và nêu 
 Mỗi em chỉ cách sửa giá trị của điểm mình nhập: cách sửa; tệp nhóm không tự chứng minh cả bốn 
 nhập lại cùng tên điểm với giá trị đúng rồi nhấn em đã thao tác.
 Enter.
 Một em chọn File → Save để lưu Nhom01-
 SoHuuTi.ggb vào Tuan01 (đổi 01 theo số nhóm); 
 em khác chọn File → Open để mở lại và kiểm đủ 
 bốn điểm.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: NLS Nhận một lệnh theo vai, giải bài trước khi dùng 
 [TC1.3.1]: giải trên vở 1 phút, phân vai 1–4 và máy.
 thực hiện quy trình GeoGebra ở mục b trong 4 
 phút.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhắc số thứ hai Lần lượt nhập/sửa điểm của mình; nhóm lưu và 
 trong lệnh bằng 0 để giữ điểm trên trục ngang; mở lại tệp như mục b.
 dấu thập phân nhập bằng dấu chấm. Nếu hình 
 lệch, kiểm dấu âm, dấu chia và giá trị thứ hai; 
 cho HS sửa lệnh của chính điểm đó.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trong 1 phút, mời Giải thích bằng phân số và chỉ phần mình trực 
 nhóm giải thích các điểm trùng nhau, chỉ thao tác tiếp thực hiện.
 sửa và tệp đã mở lại.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Phút cuối: đối Sửa hình; giữ hai tỉ số mở đầu cho tiết sau.
 chiếu kết quả Toán và minh chứng từng em theo 
 mục c; giao đọc mục 2 SGK tr.8, ôn so sánh phân 
 số.
 7 Biên soạn: Lop7.vn 
Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................
........................................................................................................................
 8 Biên soạn: Lop7.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Số và Đại số – Tiết PPCT 2 – Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– So sánh được hai số hữu tỉ; sắp xếp một nhóm số hữu tỉ theo thứ tự tăng dần.
– Liên hệ thứ tự với vị trí trên trục số; nhận biết số hữu tỉ dương, âm và trường hợp số 0.
2. Năng lực
– Tư duy và lập luận: đổi dạng, quy đồng mẫu dương hoặc dùng số trung gian để giải thích kết quả so 
sánh. Mô hình hóa: đọc bảng số liệu và diễn giải kết quả trong đúng bối cảnh.
– Tự chủ và hợp tác: tự giải trước khi trao đổi, kiểm lại một kết quả đáng ngờ bằng kiến thức đã học.
– Giáo dục AI – [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): nêu được hậu quả của việc dùng một lời giải 
AI chưa xác thực; minh chứng là câu sửa sai và một hậu quả cụ thể trong hoạt động C2.
3. Phẩm chất
– Trung thực khi đối chiếu đáp án; kiên trì sửa nhầm lẫn với số âm; có trách nhiệm kiểm tra thông tin 
trước khi sử dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK tập một, tr. 8–9; thước; bảng WHtR, bảng tuổi thọ và tình huống AI mô phỏng được soạn 
đầy đủ trong tiết này. Có thể dùng bảng phụ hoặc máy chiếu; không cần dịch vụ AI hay tài khoản học 
sinh.
HS: SGK, vở, thước; ôn so sánh phân số và biểu diễn số hữu tỉ.
Nếu có máy chiếu và GeoGebra Classic sẵn có, GV dùng các lệnh đã ghi tại B1/C1 để kiểm trục số sau 
khi HS giải; không yêu cầu mỗi em có máy hoặc tài khoản. Sơ đồ sau giờ học có thể làm trong vở hoặc 
Word ở trường theo điều kiện thực tế.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Mở đầu: khôi phục cách đọc trục số (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Kết nối biểu diễn trên trục số với bài toán so sánh.
 9 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 3 3 3 3 3 3
 Vẽ trục số và đặt −2 cùng 2. Điểm nào nằm −2 nằm trước 2 và −2 < 2.
 trước? Từ kiến thức so sánh phân số, số nào nhỏ 
 hơn?
 Nếu HS đặt điểm sai, hỏi mỗi nửa đơn vị ở đâu 
 và số âm nằm về phía nào của gốc.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Vẽ cá nhân 1 Đọc yêu cầu, chuẩn bị thước.
 phút, rồi kiểm theo cặp.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Xem gốc, chiều Đặt điểm, viết quan hệ và kiểm hình của bạn.
 và khoảng chia; hỗ trợ em vẽ sai theo gợi ý cạnh 
 câu hỏi.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em giải Liên hệ dấu của số với vị trí trên trục.
 thích dấu so sánh, một em chỉ vị trí trên trục.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét sự khớp Sửa hình hoặc dấu so sánh nếu chưa khớp.
 giữa hình và dấu so sánh; dẫn sang hai số hữu tỉ 
 bất kì.
B1. Hình thành kiến thức: so sánh và vị trí trên trục số (12 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Rút ra quan hệ giữa thứ tự và vị trí; biết so sánh số âm khi cùng mẫu dương.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 3 5
 HĐ3. Viết dưới dạng phân số rồi so sánh: a) .
 −1,5 = −2 < 2
 5
 a) −1,5 và ; 375 3
 2 b) . Vì và mẫu 
 −0,375 = −1000 = −8 −3 > −5 8
 5 3 5
 b) −0,375 và − . dương nên .
 8 −8 > −8
 Nếu em chưa đổi được số thập phân, hỏi mẫu 
 của phân số thập phân cần là 10 hay 1000.
 10 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 5
 HĐ4. Biểu diễn −1,5 và trên trục số, cho biết Chia đoạn đơn vị thành hai phần bằng nhau. Từ 
 2 gốc, lấy ba nửa đơn vị về trái được điểm −1,5 =
 điểm nào nằm trước. Nêu cách nhận biết số hữu 
 3 5
 ; lấy năm nửa đơn vị về phải được điểm . 
 tỉ âm, dương; số 0 thuộc loại nào? −2 2
 5
 GV có thể kiểm hình đã vẽ bằng GeoGebra: nhập Điểm nằm trước điểm .
 −1,5 2
 = (−1.5,0) rồi 퐹 = (5/2,0), nhấn Enter sau 
 Trên trục số, nếu < thì điểm nằm trước 
 mỗi lệnh. Tọa độ thứ hai bằng 0 đặt hai điểm 
 điểm . Số hữu tỉ âm nhỏ hơn 0, có điểm nằm 
 trên trục ngang; cho HS đối chiếu E nằm trước 
 trước gốc; số hữu tỉ dương lớn hơn 0, có điểm 
 F. Khi không có máy, dùng chính trục số trên 
 nằm sau gốc. Số 0 không là số hữu tỉ âm, cũng 
 bảng.
 không là số hữu tỉ dương.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ3: cặp đôi 3 Đọc hai nhiệm vụ, phân công ý a/b.
 phút, chia mỗi người một ý rồi kiểm chéo. HĐ4: 
 cả lớp vẽ và đối chiếu trong 3 phút.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu đảo dấu ở Làm bài; dùng trục số kiểm hướng bất đẳng thức.
 HĐ3b, yêu cầu giữ mẫu dương và so hai tử; kiểm 
 HĐ4 dùng cùng đơn vị.
 3 5
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một cặp giải HĐ3, Dùng − và − để giải thích; đối chiếu phép tính 
 một em kiểm HĐ4. Hỏi: trong hai số âm, điểm 8 8
 với hình.
 gần gốc hơn biểu diễn số nào lớn hơn?
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Khái quát: viết Ghi cách so sánh và tính bắc cầu; sửa chỗ hình và 
 hai số hữu tỉ thành phân số để so sánh. Với , , phép tính chưa khớp.
 đúng một trong ba quan hệ . 
 Nếu < và < thì < . Nhận xét bước đổi 
 dạng và sự khớp giữa dấu so sánh với vị trí điểm.
B2. Hình thành kiến thức: dùng số trung gian và sắp xếp (8 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình 1.6 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 8.
 a) Mục tiêu: Chọn cách so sánh phù hợp và sắp xếp các số ở dạng khác nhau.
 11 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 6 7 12 6
 Ví dụ 2. So sánh 0,7 và 5; nêu vị trí tương đối Cách 1: 0,7 = 10 < 10 = 5. Vì vậy điểm 0,7 nằm 
 của hai điểm. Có thể dùng số 1 làm trung gian 6
 trước điểm 5 như Hình 1.6.
 không?
 6
 Cách 2: 0,7 < 1 và 1 < , nên theo tính bắc cầu, 
 Hỏi: “Mỗi số nhỏ hơn hay lớn hơn 1?” nếu HS 5
 6
 chưa tìm được cách thứ hai.
 0,7 < 5.
 1 3 4 3
 Sắp xếp từ nhỏ đến lớn: 54;−2;3,125;−2. Giải Ta có −2 = −2 < −2. Hai số âm đều nhỏ hơn hai 
 thích riêng thứ tự hai số âm. 1
 số dương. Mặt khác, 54 = 5,25 > 3,125.
 Có thể chia nhóm âm và dương trước; không cần 3 1
 Vậy thứ tự cần tìm là −2 < − < 3,125 < 5 .
 quy đồng cả bốn số. 2 4
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho tự làm Ví Chọn quy đồng hoặc dùng số trung gian.
 dụ 2 trước khi xem lời giải; Luyện tập 3 cá nhân 
 2 phút rồi kiểm theo cặp.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dùng gợi ý cạnh Sắp xếp và kiểm từng cặp liên tiếp.
 Ví dụ 2 khi HS bí; kiểm riêng thứ tự hai số âm ở 
 Luyện tập 3.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em trình bày So sánh cách làm và chỉ cặp cần sửa.
 hai cách Ví dụ 2; một em giải thích thứ tự hai số 
 âm.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét căn cứ Sửa bước đổi dạng hoặc cặp xếp sai.
 so sánh và thứ tự đủ bốn số.
C1. Luyện tập: phân số bằng nhau và so sánh (7 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Tự vận dụng đổi dạng, biểu diễn và so sánh phân số.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 5
 Bài 1.4. a) . Các phân số biểu diễn số này là 
 −0,625 = −8
 5 10 20 −10 −25 35 5 20 −10 −25
 a) Trong các phân số ; ; ; ; ; , .
 −8 16 −32 16 40 −48 −8;−32; 16 ; 40
 phân số nào biểu diễn −0,625? 10
 Loại vì phân số này dương. Với phân số cuối, 
 b) Biểu diễn số ấy trên trục số. 16
 35 35 30 5
 = − ≠ − = − .
 Cho HS chọn đoạn đơn vị dài tám ô. Nếu khó −48 48 48 8
 5
 loại phân số cuối, gợi đưa − về mẫu 48. b) Chia đơn vị thành tám phần bằng nhau; từ gốc 
 8 5
 lấy năm khoảng về trái và ghi điểm .
 −8
 12 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 2500 2125
 Bài 1.5. So sánh: a) .
 −2,5 = −1000 < −1000 = −2,125
 a) −2,5 và −2,125; 1 1 1 1
 1 1 b) −10000 < 0 < 23456, nên −10000 < 23456.
 b) −10000 và 23456.
 Nếu dùng máy chiếu, nhập = (−2.5,0) và =
 (−2.125,0) trên GeoGebra, phóng vùng quanh 
 hai điểm để kiểm ý a. Ý b dùng dấu của số; hình 
 vẽ hai điểm rất gần gốc không thay được căn cứ 
 này.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp đôi 4 phút: Đọc đủ phân số và nhận phần việc.
 cùng làm 1.4a, 1.5a; chia nhau 1.4b, 1.5b rồi giải 
 thích cho bạn.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm dấu ở 1.4, Làm và kiểm chéo, nhất là dấu âm và đơn vị trục 
 khoảng chia một phần tám; ở 1.5b hỏi có cần quy số.
 đồng hai số khác dấu không.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chữa phân số cuối Nêu căn cứ loại phân số và so sánh; lớp kiểm ý a.
 1.4 và cách dùng số 0 ở 1.5b.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm bốn phân Hoàn thiện câu còn sai.
 số được chọn, hình và hai phép so sánh; ghi câu 
 cần GV kiểm lại buổi sau.
C2. Luyện tập tích hợp giáo dục AI: xác thực trước khi dùng (5 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Nhận ra một kết quả AI có thể sai và hậu quả cụ thể khi không kiểm chứng.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Đọc lời giải AI MÔ PHỎNG do GV soạn, không Lỗi nằm ở việc giữ nguyên chiều so sánh khi đổi 
 phải kết quả gọi dịch vụ: “Vì 2,5 > 2,125 nên − cả hai số dương thành số đối.
 2,5 > −2,125.” Hãy chỉ ra chỗ sai, sửa bằng một 2500 2125
 Ta có −2,5 = − < − = −2,125.
 cách đã học và nêu một hậu quả nếu người học 1000 1000
 dùng ngay lời giải này để sắp xếp nhiệt độ. Hậu quả gợi ý: xếp sai thứ tự nhiệt độ, tưởng 
 mức −2,5 cao hơn mức −2,125, rồi kết luận sai 
 Dùng phép so sánh vừa học; không cần gọi dịch 
 từ bảng nhiệt độ. Cần tự kiểm trước khi sử dụng 
 vụ AI.
 lời giải AI.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: AI [7.A1.2]: Đọc nhiệm vụ kiểm chứng, không xem lời giải 
 chỉ chiếu câu mô phỏng và yêu cầu ở mục b; cá đối chiếu.
 nhân viết trước, trao đổi theo cặp sau.
 13 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ ghi “AI Viết ba dòng lỗi–căn cứ sửa–hậu quả, rồi đối 
 sai”, hỏi dấu sai ở đâu và làm sai kết luận nhiệt chiếu với bạn.
 độ nào.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em đọc; Phản hồi chỗ giải thích hoặc hậu quả chưa có căn 
 lớp kiểm hậu quả có gắn với lỗi vừa tìm không. cứ.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét theo ba Sửa ba dòng sau phản hồi.
 yêu cầu ở mục c; chốt trách nhiệm kiểm chứng 
 của người dùng.
D. Vận dụng: đọc bảng số liệu và giải thích kết quả (9 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Dùng so sánh số hữu tỉ để xử lí dữ liệu trong sách, diễn giải đúng phạm vi.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Bảng cung cấp cho HS: các mức WHtR theo SGK tr. 5. Trong bảng, kí hiệu 푤 là chỉ số WHtR.
 Mức trong bảng Khoảng chỉ số
 Gầy 푤 ≤ 0,42
 Tốt 0,42 < 푤 ≤ 0,52
 Hơi béo 0,52 < 푤 ≤ 0,57
 Thừa cân 0,57 < 푤 ≤ 0,63
 Béo phì 푤 > 0,63
 108
 Trở lại hai nhân vật: ông An cao 180 cm, vòng Ông An: = 0,6. Vì 0,57 < 0,6 ≤ 0,63 nên chỉ 
 bụng 108 cm; ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 180
 số thuộc mức “Thừa cân”.
 70 cm. Với bảng WHtR của hoạt động này, mỗi 
 70
 chỉ số nằm ở khoảng nào? Chỉ theo bảng này, chỉ Ông Chung: 160 = 0,4375. Vì 0,42 < 0,4375 ≤
 số của ai thuộc mức tốt hơn? 0,52 nên chỉ số thuộc mức “Tốt”.
 Nếu HS chỉ nêu tên mức, yêu cầu chỉ rõ khoảng Theo các mức trong bảng và dữ kiện bài toán, chỉ 
 chứa chỉ số; lưu ý dấu bằng ở cận trên. số của ông Chung thuộc mức tốt hơn.
 Bảng cung cấp cho HS: tuổi thọ trung bình dự kiến của người sinh năm 2019; SGK tr. 9, theo báo 
 cáo WHO 2020.
 Quốc gia Tuổi thọ trung bình dự kiến (tuổi)
 Australia 83
 Pháp 82,5
 14 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tây Ban Nha 1
 83
 5
 Anh 2
 81
 5
 Mĩ 1
 78
 2
 1 2 1
 Bài 1.6. Dùng bảng tuổi thọ trung bình dự kiến Đổi hỗn số: 78 = 78,5; 81 = 81,4; 83 = 83,2
 của hoạt động này, sắp xếp các quốc gia theo tuổi 2 5 5
 .
 thọ từ nhỏ đến lớn. Giải thích cách xử lí hỗn số.
 Vì 78,5 < 81,4 < 82,5 < 83 < 83,2, thứ tự quốc 
 Nhắc HS giữ từng cặp tên–số khi đổi dạng và sắp 
 gia cần tìm là Mĩ, Anh, Pháp, Australia, Tây Ban 
 xếp; đây là số liệu của bảng trong sách.
 Nha.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhóm bốn 4 Đọc hai bảng, nhận phần kiểm đầu tiên.
 phút: hai em kiểm WHtR, hai em kiểm tuổi thọ, 
 rồi đổi phần việc.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm hai cận Tính, đọc khoảng hoặc xếp thứ tự; đổi phần việc 
 WHtR và cặp tên–số; nếu đổi hỗn số sai, hỏi giá để kiểm cả hai bài.
 trị phần phân số.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai nhóm trình Bảo vệ hoặc sửa kết luận bằng dữ liệu trong 
 bày; nhóm khác kiểm cận. Hỏi vì sao phải nói bảng.
 “theo bảng trong sách”.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét căn cứ Sửa kết luận thiếu căn cứ, ghi việc tự học.
 đọc khoảng và đủ năm quốc gia; giao phần tự 
 học cuối tiết.
Hướng dẫn học ở nhà
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoàn thiện các ý còn thiếu của Bài 1.4–1.6; thực hiện sơ đồ sau và mang tới buổi học kế tiếp để đối 
 chiếu. Dùng vở là đủ cho nhiệm vụ Toán; nếu được dùng máy ở trường, có thể làm bằng Word có 
 sẵn, không cần tài khoản hoặc cài thêm.
 15 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu
 Lập sơ đồ quan hệ ba tập hợp số tự nhiên ℕ, số Vẽ khung ngoài ghi ℚ, khung giữa ghi ℤ, khung 
 nguyên ℤ, số hữu tỉ ℚ. Vẽ ba hình chữ nhật lồng trong ghi ℕ, thể hiện ℕ ⊂ ℤ ⊂ ℚ.
 1 Đặt 0;2 trong ℕ; đặt −3 trong ℤ nhưng ngoài ℕ; 
 nhau, ghi tên tập hợp và đặt các số 0;2;−3;2 vào 
 vùng phù hợp. Viết một phân số để giải thích vị 1 −3
 đặt 2 trong ℚ nhưng ngoài ℤ. Vì −3 = 1 là số 
 1
 trí của −3 và . Nếu dùng Word: Chèn → Hình 1
 2 nguyên âm, còn 2 không là số nguyên.
 dạng, tạo ba khung không tô nền lồng nhau, dùng 
 Mỗi số trong khung nhỏ cũng thuộc các khung 
 hộp văn bản ghi tên và số; lưu dưới tên SoDo-
 chứa nó. Bản Word, nếu có, cần mở được và giữ 
 SoHuuTi.docx rồi mở lại để kiểm.
 đủ ba nhãn, bốn số cùng lời giải thích.
 Nhắc chọn khung nhỏ nhất chứa mỗi số; ba 
 khung phải lồng nhau. Nếu thao tác Word chưa 
 thuận lợi, hoàn thành cùng sơ đồ trong vở.
Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................
........................................................................................................................
 16 Biên soạn: Lop7.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 8. GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Hình học và Đo lường – Tiết PPCT 1 – Góc ở vị trí đặc biệt
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh bằng quan hệ các cạnh; nêu và vận dụng tính chất tương 
ứng.
– Nhận biết hai đường thẳng vuông góc; bước đầu giải thích tính chất góc đối đỉnh bằng suy luận.
2. Năng lực
– Tư duy, lập luận toán học: phân biệt quan sát, đo đạc và suy luận; nêu căn cứ kề bù hoặc đối đỉnh 
trước khi tính góc.
– Sử dụng công cụ: đặt thước đo góc đúng tâm và đúng vạch gốc; giao tiếp, hợp tác: đọc tên góc với 
đỉnh ở giữa, trao đổi cách giải và kiểm kết quả của bạn.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ đo và kiểm lại; trung thực ghi số đo thực tế; tôn trọng kết quả khác nhau do sai số và cùng 
tìm nguyên nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK tập một, tr. 40–45; thước thẳng, thước đo góc, êke; các hình SGK in trong kế hoạch để 
phóng hoặc in cho HS.
HS: SGK, vở, thước thẳng, thước đo góc, êke và bút chì. Cặp đôi cùng quan sát nhưng mỗi em đo và 
ghi riêng.
Nếu có máy, nhóm bốn dùng GeoGebra Classic đã mở sẵn để kiểm HĐ4; máy chiếu cho GV làm mẫu. 
Phương án thay thế bằng thước và hình in đã có trong hoạt động; nhiệm vụ này không dùng sản phẩm 
của một em để công nhận NLS cho cả nhóm.
 17 Biên soạn: Lop7.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Mở đầu: các góc tạo bởi dây lạt (3 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Dây lạt trên mặt bánh chưng – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 40.
 a) Mục tiêu: Nhận ra những cặp góc có quan hệ đặc biệt trong một tình huống quen thuộc.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Quan sát các dây lạt trên mặt bánh chưng: chỉ HS chỉ được các vùng góc có cùng đỉnh, dự đoán 
 một cặp góc đứng cạnh nhau và một cặp góc ở có cặp cùng tạo thành góc bẹt hoặc có số đo bằng 
 hai phía đối nhau tại chỗ hai dây giao nhau. Em nhau. Chấp nhận mô tả bằng chỉ tay, chưa đòi gọi 
 dự đoán chúng có quan hệ gì? đúng tên kiến thức mới.
 Chỉ chọn hai dây xem như hai đường thẳng; 
 khoanh một giao điểm để tránh HS nói về các 
 đỉnh khác nhau.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp đôi quan Chọn một giao điểm của hai dây.
 sát 30 giây; mỗi em chỉ một cặp góc.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS chọn Chỉ cặp cạnh nhau, cặp đối nhau và nêu dự đoán.
 khác đỉnh, khoanh lại một giao điểm theo gợi ý.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em chỉ Đối chiếu cặp góc của bạn với cùng giao điểm.
 trực tiếp trên hình.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi nhận dự đoán Giữ dự đoán, chuẩn bị thước đo.
 để kiểm bằng đo và suy luận ở phần sau.
 18 Biên soạn: Lop7.vn 
B1. Hình thành kiến thức: hai góc kề bù (14 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Minh họa HĐ1 và Hình 3.1 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 41.
 Hình 3.2 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 41.
 Hình 3.3a–b – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 41.
 Hình 3.4 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 42.
 a) Mục tiêu: Nhận biết hai góc kề bù và sử dụng tổng số đo để tính góc.
 19 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 HĐ1. Quan sát hai góc đánh dấu trên hình bánh HĐ1: hai góc chung đỉnh, chung một cạnh; hai 
 chưng: chúng có chung đỉnh, chung cạnh không? cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
 Hai cạnh còn lại có quan hệ gì? HĐ2: hai góc chung đỉnh , chung cạnh ; ,
 HĐ2. Ở Hình 3.1, , là hai tia đối nhau. đối nhau. Tổng số đo thực hành gần 180∘.
 Nhận xét đỉnh và cạnh của , ; đo rồi cộng Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn lại là 
 số đo hai góc. hai tia đối nhau gọi là hai góc kề bù. Hai góc kề 
 Đặt tâm thước tại , vạch 0 theo một cạnh; đọc bù có tổng số đo bằng 180∘: + = 180∘.
 thang bắt đầu từ cạnh ấy. Đổi cạnh gốc để đo 
 góc còn lại. Nếu tổng lệch nhiều, kiểm lại tâm và 
 thang đo; ghi số đo thực tế của từng em.
 Trong Hình 3.2, cặp góc đánh dấu nào kề bù? Vì Hình 3.2a và c có các cặp góc kề bù. Hình b có 
 sao hình b không thỏa mãn? Dùng Hình 3.3 để cạnh chung nhưng hai cạnh còn lại không đối 
 phân biệt góc kề nhau, góc bù nhau và nêu công nhau.
 thức cộng góc khi nằm giữa , . Hai góc kề nhau có cạnh chung, hai cạnh còn lại 
 Hỏi: “Chỉ biết tổng hai góc bằng 180∘ đã đủ gọi nằm khác phía đối với đường thẳng chứa cạnh 
 là kề bù chưa?” Cho HS kiểm thêm vị trí hai góc. chung. Hai góc bù nhau có tổng số đo 180∘. Hai 
 góc kề bù vừa kề nhau, vừa bù nhau.
 Trong Hình 3.3b, nằm giữa , , nên 
 + = .
 Hình 3.4 có , 푛 đối nhau và 푡 푛 = 60∘. Viết , 푛 là hai tia đối nhau và hai góc có cạnh 
 tên hai góc kề bù và tính 푡. chung 푡, nên 푡, 푡 푛 kề bù.
 Nếu HS chưa chọn được phép tính, hỏi tổng của Do đó 푡 = 180∘−60∘ = 120∘.
 hai góc kề bù bằng bao nhiêu.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ1–HĐ2 Mỗi em nhận một góc để đo, rồi đổi vai.
 theo cặp 4 phút; tiếp Hình 3.2, Chú ý và Luyện 
 tập 1.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dùng hướng dẫn Đo, ghi số thực; nhận biết và tự tính Luyện tập 1.
 đặt thước ở HĐ1–HĐ2; khi nhận biết, yêu cầu 
 chỉ hai tia đối.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một cặp báo Chỉ cạnh chung, tia đối; giải thích vì sao chỉ biết 
 số đo, hai em giải Hình 3.2b và Luyện tập 1. Số tổng chưa đủ.
 đo lệch ít: hỏi về đặt thước, độ dày nét.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm điều kiện Sửa cách gọi góc và ghi kết luận.
 cạnh, thao tác đo và căn cứ tính; chốt định nghĩa, 
 tính chất ở mục c.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_7_nam_hoc_2026_2027_ca_nam_tich_ho.docx