Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 26 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 26 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop7.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 25. ĐA THỨC MỘT BIẾN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 26 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 56 – Mục 3–4: Thu gọn và sắp xếp Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 3 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết đa thức thu gọn; cộng các hạng tử cùng bậc để thu gọn. – Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm hoặc tăng; xử lí hạng tử khuyết. 2. Năng lực – Lập luận về nhóm cùng bậc, giữ dấu khi biến đổi; kiểm chéo từng hạng tử. – Mô hình hóa dung tích bể bằng đa thức, giải thích các lượng theo tình huống. 3. Phẩm chất – Cẩn thận với dấu và phân số; chịu trách nhiệm về bước tính và sửa sai có căn cứ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK tập hai tr.27,30; câu hỏi và lời giải tại b), c); bảng hoặc máy chiếu. Chỉ chiếu phần câu hỏi khi giao việc. HS: SGK, vở, bút; ôn cộng các đơn thức cùng bậc. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: khi nào cộng được các hạng tử (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Phân biệt phép cộng đơn thức cùng bậc và khác bậc. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Tính 6 3−4 3 và 4 + . Có thể gộp tiếp 6 3−4 3 = (6−4) 3 = 2 3; 2 3−5 2 thành một đơn thức không? Giải thích. 4 + = (4 + 1) = 5 . Không gộp 2 3−5 2 Xác định phần biến trước khi cộng hệ số; không thành một đơn thức bằng cách cộng hệ số vì hai cộng số mũ trong phép cộng. hạng tử có bậc khác nhau. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho 2 phút làm nháp, 2 phút giải thích. 1 Biên soạn: Lop7.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu cộng số mũ, Tính và chỉ cặp hạng tử khác bậc. hỏi đó là quy tắc của phép cộng hay phép nhân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em nêu Đối chiếu cách tính, nêu lí do. kết quả và một em giải thích trường hợp không gộp. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm việc giữ nguyên phần biến khi cộng hệ số. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: thu gọn đa thức (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận biết dạng thu gọn và cộng đúng các hạng tử cùng bậc. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Xét = 6 3−5 2−4 3 + 7 và Trong A, 6 3 và −4 3 cùng bậc 3; A chưa thu = 2 4−3 2 + + 1. Chỉ các hạng tử cùng bậc gọn. Trong B, các hạng tử lần lượt có bậc 4, 2, 1, trong mỗi đa thức. Đa thức nào đã thu gọn? 0, không có hai hạng tử cùng bậc; B đã thu gọn. Chỉ cả dấu của hạng tử; số 7 và số 1 là hạng tử Cần nhớ: Đa thức thu gọn là đa thức không bậc 0. chứa hai đơn thức nào cùng bậc. Thu gọn một đa thức bằng cách cộng các hạng tử cùng bậc. Ví dụ 2. Thu gọn = 6 3−5 2−4 3 + 7. Nêu = 6 3−4 3−5 2 + 7 (đổi chỗ, giữ dấu). việc làm ở từng dòng biến đổi. = (6 3−4 3)−5 2 + 7 (nhóm cùng bậc). Viết phép trừ thành cộng số đối nếu còn nhầm = (6−4) 3−5 2 + 7 = 2 3−5 2 + 7. dấu khi đổi chỗ. Kết quả không còn hai hạng tử cùng bậc nên đã thu gọn. Không gộp tiếp hạng tử bậc 3 với hạng tử bậc 2. Luyện tập 3. Thu gọn 푃 = (2 3 + 4 3)−5 2 + (4 + ) + 9. 3 2 3 푃 = 2 −5 + 4 + 4 + 9 + . 푃 = (2 + 4) 3−5 2 + (4 + 1) + 9. Gạch cùng kiểu dưới các hạng tử cùng bậc; hạng 푃 = 6 3−5 2 + 5 + 9. tử chỉ xuất hiện một lần vẫn giữ. Bốn hạng tử có bậc 3, 2, 1, 0, đôi một khác nhau. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 3 phút nhận biết, 4 phút làm mẫu Ví dụ 2, 5 phút tự làm và chữa Luyện tập 3. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi viết hạng tử Đánh dấu nhóm cùng bậc, theo dõi một bước âm dưới dạng số đối; giữ các hạng tử không có mẫu rồi tự viết các bước còn lại. bạn cùng bậc. 2 Biên soạn: Lop7.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một bài Giải thích việc giữ hạng tử bậc 2 và số 9. Luyện tập 3 để kiểm từng nhóm hệ số. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt định nghĩa sau nhận biết; kiểm kết quả không còn hai hạng tử cùng bậc. Hoạt động 3. Hình thành kiến thức: sắp xếp đa thức (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Thu gọn trước khi sắp xếp, xử lí hạng tử khuyết và nhóm triệt tiêu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đa thức 푃 = 5 2−2 + 1−3 4 đã thu gọn chưa? P đã thu gọn. Thứ tự giảm của các bậc là 4, 2, 1, Viết theo luỹ thừa giảm của biến. Viết thêm hạng 0: 푃 = −3 4 + 5 2−2 + 1. tử bậc 3 với hệ số 0; sau đó viết theo luỹ thừa Có thể viết 푃 = −3 4 + 0 3 + 5 2−2 + 1 vì tăng. 0 3 = 0. Sắp theo số mũ của biến, không theo độ lớn hệ Theo luỹ thừa tăng: 푃 = 1−2 + 5 2−3 4. số; dấu trừ phải đi cùng hạng tử. Cả ba cách viết biểu diễn cùng một đa thức. Cần nhớ: Thường thu gọn rồi sắp xếp các hạng tử theo luỹ thừa giảm của biến; cũng có thể sắp theo luỹ thừa tăng. Hệ số của luỹ thừa khuyết được coi là 0 khi cần viết đủ các bậc. Luyện tập 4. Thu gọn nếu cần và sắp theo luỹ a) = −4 4 + 3 + 3 . thừa giảm: b) = (−2 3 + 2 3) + (−5 2 + 2) + 4 −5. 4 3 a) = 3 −4 + . = 0 3−4 2 + 4 −5 = −4 2 + 4 −5. 3 2 3 2 1 3 b) = −2 −5 + 2 + 4 + −5. c) = ( 5− 5)− 3 + 6 2 + −2. 2 4 5 1 3 3 5 2 c) = − + − + 6 −2. 1 3 2 4 = − 3 + 6 2 + −2. 2 4 Làm a) cá nhân; b), c) kiểm theo cặp. Viết hệ số Hai hạng tử bậc 5 triệt tiêu; hệ số của hạng tử bậc tổng của nhóm triệt tiêu trước khi bỏ hạng tử. 3 vẫn là − 1. 2 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 4 phút xét P, 6 phút làm Luyện tập 4, 3 phút đối chiếu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ở câu c), khoanh Làm a) cá nhân; đổi vở kiểm b), c), đánh dấu chỗ dấu âm trước phân số; ở b), giữ 4x khi đổi thứ tự. chưa thống nhất. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba em mỗi em Nêu nhóm triệt tiêu và kiểm dấu trước khi chốt. giải thích một câu; hỏi thêm cách viết hạng tử khuyết. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_26_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



