Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop7.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. TẬP HỢP CÁC SỐ THỰC Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 23 – Giá trị tuyệt đối của một số thực Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 3 trong bài gồm 3 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Giải thích giá trị tuyệt đối là khoảng cách từ điểm biểu diễn số đến gốc trục số. – Tính giá trị tuyệt đối của số dương, số âm và số 0; tìm các số có giá trị tuyệt đối cho trước. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: liên hệ dấu của số với cách tính giá trị tuyệt đối; xét đủ hai phía trên trục số. – Giáo dục AI – [7.A1.2]: nhận ra giới hạn của một câu trả lời AI, kiểm bằng kiến thức và chịu trách nhiệm về kết quả sử dụng. 3. Phẩm chất – Cẩn thận xét đủ nghiệm; trung thực sửa kết quả khi kiểm chứng thấy sai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: trục số và các câu hỏi ở cột b) dùng để chiếu hoặc viết bảng; cột c) dùng đối chiếu khi chữa. Mẩu trả lời AI là tình huống mô phỏng in ngay trong bài. HS: SGK, vở và thước thẳng; không cần thiết bị hay tài khoản AI. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – hai phía của gốc trục số (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Phân biệt vị trí có dấu với độ dài không âm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Trên trục số, hai điểm biểu diễn −3 và 3 nằm ở Điểm −3 ở bên trái, điểm 3 ở bên phải ; cả hai phía nào của ? Mỗi điểm cách bao nhiêu đơn cách ba đơn vị. Khoảng cách không âm, nên vị? Số −3 có thể cho khoảng cách đến bằng − khoảng cách của điểm −3 đến là 3, không phải 3 không? −3. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao phác trục số 1 phút; dành 3 phút giải thích và nêu vấn đề. 1 Biên soạn: Lop7.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu lấy dấu âm Phác trục số, xác định vị trí và khoảng cách đến làm dấu khoảng cách, cho đếm số đoạn đơn vị từ O. điểm đến O. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn hai em nêu Hai em lần lượt nêu vị trí và khoảng cách, giải riêng vị trí và khoảng cách. thích sự khác nhau. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt: dấu cho biết phía; khoảng cách là độ dài không âm. B. Hình thành kiến thức – định nghĩa và cách tính (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nêu và sử dụng được định nghĩa, tính chất và công thức theo dấu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Trục số cho HĐ1: A biểu diễn −2, B biểu diễn 3 – sơ đồ tự dựng theo SGK Toán 7, tập một, tr. 35. HĐ1. Biểu diễn 3 và −2 trên trục số, nêu khoảng HĐ1: khoảng cách tương ứng là 3 và 2 đơn vị. cách từ mỗi điểm đến . HĐ2: lần lượt 4;1;0;1;4 đơn vị. Hai số đối nhau HĐ2. Không vẽ thêm hình, nêu khoảng cách đến cách đều . của các điểm −4;−1;0;1;4. Hai số đối nhau có Khoảng cách từ điểm trên trục số đến gốc là khoảng cách đến thế nào? giá trị tuyệt đối của số , kí hiệu | |. Vì là Đếm đoạn đơn vị; điểm 0 trùng gốc nên có khoảng cách nên | | ≥ 0. khoảng cách bằng 0. Từ HĐ1–2, tính |3|;|−2|;|0|;|4|;|−4|. Hãy hoàn Các giá trị lần lượt là 3;2;0;4;4. thành quy tắc: nếu > 0 thì | | = ; nếu 0 thì | | = ; nếu < 0 thì | | = − ; thì | | = ; nếu = 0 thì | | = . nếu = 0 thì | | = 0. Với số âm, lấy số đối nên Minh viết |−2,5| = −2,5. Minh đúng hay sai? kết quả dương. Ví dụ: |− 2| = 2. Giải thích và sửa nếu sai. Minh sai vì giá trị tuyệt đối không âm. Viết đúng: Ở trường hợp a âm, thay a bằng -2 để thấy -a là |−2,5| = 2,5. Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối số dương. bằng nhau. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ1–2 theo cặp 4 phút; giới thiệu định nghĩa 3 phút; dành 5 phút hoàn thành quy tắc, chữa câu của Minh. 2 Biên soạn: Lop7.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm cách đếm Tự vẽ HĐ1; đổi vở kiểm đơn vị dài, điểm gốc. từ O và riêng trường hợp 0; nếu HS nói “giá trị Làm HĐ2 và xét các trường hợp của quy tắc. tuyệt đối luôn dương”, yêu cầu thử số 0. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp trình Trình bày khoảng cách; giải thích cách tính khi a bày khoảng cách, hai em giải thích trường hợp a âm và khi a bằng 0. âm và bằng 0. Bước 4. Kết luận, nhận định: Cần đúng định nghĩa, kết quả không âm và quy tắc lấy số đối của số âm. C. Luyện tập – tính và xác định dấu (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tính chính xác giá trị tuyệt đối, không đổi giá trị của số tuần hoàn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 4. Tính: a) |−2,3|; b) 7 ; c) |−11|; d) a) |−2,3| = 2,3 vì −2,3 < 0. |5| 7 7 b) 7 = vì > 0. |− 8|. |5| 5 5 c) |−11| = 11. d) |− 8| = 8 vì 8 > 0, nên − 8 < 0. 4 4 Bài 2.16. Tính: a) |−3,5|; b) − ; c) |0|; d) |2,0 a) 3,5; b) ; c) 0; d) 2,0(3). | 9| 9 (3)|. Hai số đầu âm nên lấy số đối; số cuối dương nên giữ nguyên, kể cả kí hiệu tuần hoàn. Không thay 2,0(3) bằng 2,03. Bài 2.17. Xác định dấu và giá trị tuyệt đối: a) a) > 0, | | = 1,25. = 1,25; b) = −4,1; c) = −1,414213562 . b) < 0, | | = 4,1. c) < 0, | | = 1,414213562 . Giữ dấu ba chấm; đây không phải yêu cầu làm tròn. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao làm cá nhân 5 phút, đổi vở 2 phút; dành 3 phút chữa lỗi căn, số 0 và tuần hoàn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Em đổi cả dấu Tính các giá trị; đánh dấu ý khác nhau, hỏi bạn của số dương: cho xác định dấu trước khi bỏ kí đã dùng trường hợp nào của quy tắc. hiệu giá trị tuyệt đối. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_12_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



