Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop7.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 21. TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 20 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 44 – Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 1 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết dãy tỉ số bằng nhau; phát biểu và dùng tính chất tổng, hiệu với điều kiện các mẫu khác 0. – Tìm hai, ba đại lượng khi biết tỉ lệ và tổng hoặc hiệu; giải bài toán chia tiền, số sản phẩm, số cây. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận: chọn đúng tổng hoặc hiệu ở cả tử và mẫu; thử lại kết quả theo dữ kiện. – Giáo dục AI – [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): chỉ ra hậu quả phân công sai số cây nếu tin một đáp án AI chưa được kiểm chứng. 3. Phẩm chất – Trung thực khi kiểm tra và sửa lời giải; hợp tác trong việc phân tích dữ kiện. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK Toán 7 tập hai tr.8–9; vở, bút, máy tính cầm tay. GV dùng câu hỏi và hình tại b) để giao HS, giữ cột c) để đối chiếu. Không yêu cầu phiếu rời. Tình huống AI ở D là mô phỏng đã soạn sẵn, không dùng tài khoản, không nhập dữ liệu cá nhân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – Chia khoản đóng góp (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra dữ kiện tổng và tỉ lệ của ba khoản tiền. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ngôi trường ở bản vùng khó khăn – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, tr. 8. 1 Biên soạn: Lop7.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Để xây phòng học cho trường ở bản vùng khó Không chia đều vì ba phần đóng góp có tỉ lệ khác khăn cần 450 triệu đồng. Ba nhà từ thiện đóng nhau. + + = 450 và = = , với 3 5 7 góp theo tỉ lệ 3 : 5 : 7. Có thể chia đều tiền cho , , > 0. Chưa cần tính các khoản tiền ở bước ba người không? Gọi ba khoản đóng góp là x, y, mở đầu. z (triệu đồng); hãy viết điều kiện của chúng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao bài toán ở b), yêu cầu nêu hai điều kiện của ba khoản tiền. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu viết ba Đọc đề 1 phút; trao đổi cặp và nêu hai điều kiện khoản bằng 3, 5, 7 triệu, hỏi tổng ấy có đủ 450 trong 2 phút. triệu không. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp giải Giải thích vì sao không chia đều. thích lựa chọn. Bước 4. Kết luận, nhận định: Giữ hai điều kiện trên bảng để giải sau khi có tính chất. B1. Hình thành kiến thức – Tổng và hiệu hai tỉ số (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Từ phép tính cụ thể rút ra tính chất và dùng để tìm hai số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ1–2. Biết 2 = 6. Tính 2 6 và 2−6; so sánh với 2 6 = 8 = 2 và 2−6 = −4 = 2. Cả hai bằng các 3 9 3 9 3−9 3 9 12 3 3−9 −6 3 hai tỉ số đã cho. Khi cộng hoặc trừ, tử và mẫu tỉ số ban đầu. Cộng các tử thì cộng các mẫu; trừ thay đổi thế nào? theo cùng một thứ tự. Nhắc dấu âm ở cả tử và mẫu của tỉ số hiệu. Cần nhớ: Nếu = thì = = = − , với − các mẫu được dùng khác 0. Nếu + = 0 hoặc − = 0, không viết tỉ số tương ứng. Ví dụ 1. Tìm , biết = và + = 32. Chọn tổng vì biết + . 5 11 = = = 32 = 2. Suy ra = 5 ⋅ 2 = 10, Chọn tỉ số tổng hay hiệu? Vì sao? 5 11 5 11 16 = 11 ⋅ 2 = 22. Thử: 10 + 22 = 32 và 10 = 22 = 2. 5 11 Luyện tập. Tìm , biết = và − = 12. = = − = 12 = −2. Vậy = −22, 11 17 11 17 11−17 −6 Biết x trừ y thì mẫu là 11 trừ 17; không tự đổi = −34. Kiểm tra: −22−(−34) = 12 và cả hai thành 17 trừ 11. tỉ số bằng −2. 2 Biên soạn: Lop7.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ1–2; cùng lớp giải Ví dụ 1 rồi giao Luyện tập. Phân bố 3–3–4 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi việc Tính và so sánh hai tỉ số ở HĐ1–2; giải Ví dụ 1, dùng ngoặc ở phép trừ hai số âm; làm mẫu một tự làm Luyện tập. Đổi vở kiểm tử và mẫu có bước nếu HS bị vướng. cùng thứ tự trừ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn hai bài để đối Hai em trình bày lần lượt tỉ số tổng và tỉ số hiệu. chiếu cách dùng tổng và hiệu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá bằng lựa chọn tỉ số, dấu của kết quả và phép thử. B2. Mở rộng – Ba tỉ số bằng nhau (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Viết dãy ba tỉ số và giải hai bài toán phân chia theo tỉ lệ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc dãy = = 푒. Viết tỉ số mới có tử = = 푒 = 푒 = − 푒, khi các mẫu đều − + + 푒; viết tỉ số mới có tử − + 푒. Cách nói khác 0. Viết : :푒 = : : . Các dấu ở mẫu phải “a, c, e tỉ lệ với b, d, f” được viết gọn thế nào? tương ứng các dấu ở tử. Cần nhớ: Khi nhiều tỉ số bằng nhau, có thể cộng/trừ các tử và cộng/trừ các mẫu tương ứng để được tỉ số bằng giá trị chung; mẫu mới phải khác 0. Ví dụ 2. Giải bài toán đóng góp 450 triệu đồng Gọi ba khoản là , , (triệu đồng), , , > 0. Từ theo tỉ lệ 3 : 5 : 7 ở A. các điều kiện ở A: = = = 450 = 30. Do 3 5 7 3 5 7 đó = 90, = 150, = 210. Ba người đóng góp lần lượt 90, 150 và 210 triệu đồng; tổng bằng 450 và các tỉ số đều bằng 30. Ba nhà đầu tư góp vốn theo tỉ lệ 2 : 3 : 4. Lợi Gọi các khoản là , , (triệu đồng). nhuận dự kiến 72 triệu đồng được chia theo tỉ lệ = = = = 72 = 8. Suy ra = 16, 2 3 4 2 3 4 9 góp vốn. Tính phần của mỗi người. = 24, = 32. Kiểm: 16 + 24 + 32 = 72; ba tỉ Tỉ lệ 2 : 3 : 4 không phải ba khoản tiền; tìm giá số đều bằng 8. trị chung trước khi nhân từng số phần. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hướng dẫn mở rộng tính chất 2 phút, Ví dụ 2 trong 3 phút; giao bài lợi nhuận theo cặp 3 phút. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_20_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



