Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 22 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 33 trang Hải Đường 07/10/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 22 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop7.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 22. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 22 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Đại số – Tiết PPCT 48 – Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận ra hai đại lượng tỉ lệ thuận trong bài toán thực tế và nêu điều kiện bảo đảm quan hệ đó.
– Dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm các giá trị khi biết tổng hoặc hiệu; kiểm lại đáp số, đơn vị.
2. Năng lực
– Mô hình hóa: chuyển dữ kiện số công nhân, thể tích, sĩ số thành tỉ lệ thức; lập luận khi chọn tổng 
hoặc hiệu.
– Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): tạo, sửa các công thức của bảng chia lượng theo tỉ 
lệ; giải thích kết quả trước và sau thay dữ liệu.
3. Phẩm chất
– Trung thực khi thử lại kết quả; phối hợp và chịu trách nhiệm về ô công thức mình thực hiện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK Toán 7 tập hai tr.13–14; vở, bút. Câu hỏi và lời giải ở b), c) dùng trực tiếp; không cần phiếu rời.
Một máy cho mỗi nhóm bốn em, có phần mềm bảng tính mở sẵn, không cần mạng hoặc tài khoản; HS 
đã biết nhập ô và lưu tệp. Không có máy thì dùng phương án giấy ở D.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Mở đầu – Chọn đại lượng và điều kiện (3 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Nhắc lại dấu hiệu tỉ lệ thuận và cách ghép các giá trị tương ứng.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Hai người cùng mua một loại bút, cùng đơn giá. Cùng đơn giá nên tiền trả tỉ lệ thuận với số bút. 
 Người thứ nhất mua 4 chiếc hết 20 nghìn đồng. Gọi số tiền cần tìm là (nghìn đồng). Ta có 
 Người thứ hai mua 7 chiếc. Tiền phải trả có tỉ lệ = 20 = 5, nên = 35. Người thứ hai trả 35 
 7 4
 thuận với số bút không? Viết tỉ lệ thức và tính số nghìn đồng.
 tiền người thứ hai trả.
 Điều kiện “cùng đơn giá” dùng ở đâu? Hai mẫu 
 số 4 và 7 phải gắn với số tiền nào?
 1 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu tình huống 
 ở b); dành 1 phút suy nghĩ.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu ghép chéo Tính ra nháp và khoanh điều kiện bảo đảm tỉ lệ 
 các đại lượng, chỉ lại cặp 4 chiếc – 20 nghìn thuận.
 đồng.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em giải Nêu tỉ lệ thức; bạn khác kiểm đơn vị và kết quả.
 thích vì sao dùng tỉ số; hỏi lớp về điều kiện cùng 
 đơn giá.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét cách 
 ghép đúng đại lượng; chuyển sang bài có dữ kiện 
 hiệu hoặc tổng.
B1. Hình thành kiến thức – Biết hiệu hai giá trị (13 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Lập được hai tỉ số bằng nhau, dùng hiệu tương ứng để tìm hai giá trị.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Ví dụ 3. Hai xưởng may có lần lượt 25 và 30 Gọi số bộ hai xưởng may được lần lượt là , (
 công nhân. Trong một ngày, xưởng thứ hai may , là số nguyên dương). Cùng thời gian và cùng 
 nhiều hơn xưởng thứ nhất 20 bộ quần áo. Năng năng suất, số bộ quần áo tỉ lệ thuận với số công 
 suất mỗi công nhân như nhau. Tính số bộ mỗi nhân: = .
 25 30
 xưởng may trong một ngày. Vì sao có thể dùng 
 Xưởng thứ hai may nhiều hơn nên − = 20.
 quan hệ tỉ lệ thuận?
 = = − = 20 = 4.
 Số công nhân tăng thì số bộ tăng trong điều kiện 25 30 30−25 5
 nào? Đề cho tổng hay hiệu? Nếu lấy tử là − Suy ra = 25 ⋅ 4 = 100, = 30 ⋅ 4 = 120. Mỗi 
 thì mẫu phải lấy theo thứ tự nào? ngày hai xưởng may lần lượt 100 bộ và 120 bộ.
 Thử lại: 120−100 = 20 và 100 = 120 = 4.
 25 30
 Luyện tập 2. Hai thanh kim loại đồng chất có thể Gọi khối lượng hai thanh theo thứ tự thể tích là 
 tích 10cm3 và 15cm3. Một thanh nặng hơn , (g), , > 0. Cùng chất nên khối lượng tỉ lệ 
 thanh kia 40 g. Tìm khối lượng mỗi thanh. Chỉ ra thuận với thể tích; thanh có thể tích lớn hơn nặng 
 thanh nặng hơn trước khi lập hiệu. hơn: − = 40.
 “Đồng chất” bảo đảm điều gì? Không cần dùng = = − = 40 = 8.
 10 15 15−10 5
 thêm kiến thức Vật lí: SGK cho biết khối lượng 
 = 80, = 120. Hai thanh nặng 80 g và 120 g.
 của vật đồng chất tỉ lệ thuận với thể tích.
 Kiểm lại: 120−80 = 40 và 80:10 = 120:15 = 8
 .
 Cần nhớ: Nhận ra hai đại lượng tỉ lệ thuận; 
 gọi ẩn và ghi đơn vị; lập các tỉ số bằng nhau 
 cùng điều kiện hiệu; tính rồi thử lại dữ kiện.
 2 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 7 phút 
 phân tích Ví dụ 3, 4 phút làm Luyện tập 2 và 2 
 phút đối chiếu.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Với em chưa lập Theo các câu hỏi bên b), viết lời giải Ví dụ 3; tự 
 được hiệu, yêu cầu so sánh 15 với 10 rồi viết tên giải Luyện tập 2 rồi thử lại hiệu và tỉ số.
 thanh nặng hơn trước.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em trình Trình bày phép tính tìm khối lượng; đối chiếu với 
 bày Luyện tập 2; yêu cầu bạn khác kiểm thứ tự bài của mình.
 hiệu ở tử và mẫu.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm ba điểm: lí Nếu đã đảo hiệu ở một vế, sửa cả tử và mẫu cho 
 do tỉ lệ thuận, hai hiệu cùng thứ tự, đáp số kèm cùng thứ tự.
 đơn vị.
B2. Hình thành kiến thức – Chia một tổng theo tỉ lệ (13 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Chia được một đại lượng thành ba phần theo tỉ lệ cho trước, kiểm tổng và đơn vị.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Ví dụ 4. Có 635 quyển vở tặng ba lớp 7A, 7B, 7C Gọi số vở ba lớp nhận là , , (quyển), là các số 
 theo tỉ lệ thuận với sĩ số. Sĩ số lần lượt là 40, 42, nguyên dương. Ta có + + = 635 và 
 45 học sinh. Mỗi lớp được bao nhiêu quyển vở? = = .
 40 42 45
 Số vở mỗi học sinh nhận có bằng nhau không?
 = = = = 635 = 5.
 Đề cho tổng nên cộng các tử và cộng đúng ba 40 42 45 40 42 45 127
 mẫu. Có nên chia đều 635 cho ba lớp không? Vì = 200, = 210, = 225. Ba lớp nhận lần lượt 
 sao? 200, 210, 225 quyển. Mỗi học sinh nhận 5 quyển.
 Thử lại: 200 + 210 + 225 = 635; ba thương 
 theo sĩ số cùng bằng 5.
 Luyện tập 3. Chia 1 tấn gạo thành ba phần có Gọi ba phần là , , (tấn), , , > 0. Có 
 khối lượng tỉ lệ thuận với 2; 3; 5. Tính mỗi phần + + = 1 và = = .
 2 3 5
 theo tấn và theo kilôgam.
 = = = 1 = 0,1.
 Dùng một đơn vị thống nhất khi lập tổng; chỉ đổi 2 3 5 2 3 5
 đơn vị ở kết quả. Ba phần là 0,2 tấn; 0,3 tấn; 0,5 tấn, tương ứng 
 200 kg; 300 kg; 500 kg.
 Kiểm: tổng bằng 1 000 kg và 
 200:300:500 = 2:3:5.
 Cần nhớ: Chia tổng theo tỉ lệ không phải chia 
 đều. Tìm một phần tỉ lệ bằng tổng chia cho 
 tổng các số tỉ lệ, rồi nhân lần lượt.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_22_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx