Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 28 trang Hải Đường 07/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop7.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 23. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 23 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Số và đại số – Tiết PPCT 50 – Mục 2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Giải được bài toán về năng suất và thời gian bằng tích không đổi.
– Giải được bài toán chia số lượng tỉ lệ nghịch bằng tính chất dãy tỉ số bằng nhau với điều kiện tổng 
hoặc hiệu.
2. Năng lực
– Tư duy và lập luận toán học: giải thích điều kiện dùng tỉ lệ nghịch và kiểm hai điều kiện của kết quả.
– Mô hình hóa toán học: chuyển dữ kiện công việc, giá tiền thành phương trình tích và tổng/hiệu.
– AI7.A1.2: kiểm một lời giải AI mô phỏng về mua giấy; xác định bước sai và hậu quả mua thiếu 
trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
– Trung thực khi kiểm tra, sửa phép lập tỉ lệ; trách nhiệm khi đối chiếu kết quả với tình huống thực tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK Toán 7 tập hai trang 17–18; bảng phụ hoặc màn chiếu nguyên văn trả lời AI mô phỏng ở 
hoạt động C.
HS: SGK, vở, bút; không cần tài khoản hoặc thiết bị AI.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Mở đầu: từ tích không đổi đến quan hệ giữa hai đại lượng (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Nhận ra quan hệ tỉ lệ khi nối hai công thức.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Biết tỉ lệ nghịch với theo hệ số và tỉ lệ Có = và = , với , , , ≠ 0. Thay vào: 
 nghịch với theo hệ số . Hỏi tỉ lệ thuận hay tỉ = = . Vậy tỉ lệ thuận với theo hệ số 
 lệ nghịch với ? Tìm hệ số tỉ lệ. / 
 . Hai quan hệ tỉ lệ nghịch liên tiếp không cho 
 Viết hai công thức rồi thay biểu thức của vào 
 một quan hệ tỉ lệ nghịch.
 công thức của .
 1 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao bài 6.24 
 đã chuẩn bị; dành 2 phút kiểm tra công thức.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Với em kết luận Đối chiếu bài ở nhà; thực hiện phép thay và xác 
 theo tên gọi, yêu cầu viết = / trước khi thay định hệ số.
 = / .
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em trình Giải thích kết luận bằng công thức; chỉ ra chỗ sai 
 bày phép thay, một em kiểm tra hệ số. nếu viết thành quan hệ tỉ lệ nghịch.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt bằng dạng 
 = ; nhận xét dựa vào phép biến đổi và điều 
 kiện ≠ 0.
B1. Giải bài toán về số người và thời gian (10 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Lập tích không đổi trong điều kiện năng suất như nhau.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Bốn người thợ xây xong một bức tường trong 9 Gọi thời gian cần tìm là 푡 (ngày). Với cùng khối 
 ngày. Sáu người thợ cùng năng suất xây xong lượng công việc và năng suất mỗi người như 
 bức tường đó trong bao nhiêu ngày? nhau, số người và thời gian tỉ lệ nghịch: 
 Đại lượng nào được giữ nguyên? Vì sao không 6푡 = 4 ⋅ 9 = 36. Suy ra 푡 = 36:6 = 6. Sáu người 
 dùng 푡/9 = 6/4? làm xong trong 6 ngày. Kiểm tra: số người tăng 
 6:4 = 1,5 lần nên thời gian giảm 9:6 = 1,5 lần.
 Một nhà thầu ước tính 280 công nhân hoàn thành Gọi số công nhân cần có là 푛. Cùng công trình và 
 công trình trong 12 tháng. Muốn hoàn thành cùng năng suất, 10푛 = 280 ⋅ 12 = 3360, nên 
 trong 10 tháng thì cần bao nhiêu công nhân? Giả 푛 = 336. Cần 336 công nhân, tức thêm 
 sử năng suất lao động của mỗi công nhân như 336−280 = 56 công nhân so với dự kiến. Câu 
 nhau. hỏi hỏi tổng số cần có; trả lời 56 công nhân là 
 Lập tích số công nhân nhân số tháng; phân biệt chưa đúng yêu cầu.
 tổng số người với số người bổ sung.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Ví dụ 3 
 cho cặp trao đổi 3 phút; dành 4 phút cho Luyện 
 tập 2 làm cá nhân.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm tra giả thiết Lập tích số người nhân thời gian; tính và kiểm tra 
 năng suất và khối lượng công việc; nếu lập tỉ số bằng chiều tăng, giảm.
 thuận, gợi hỏi: tăng người thì thời gian phải tăng 
 hay giảm?
 2 Biên soạn: Lop7.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em trình Nêu điều kiện dùng tỉ lệ nghịch; phân biệt 336 
 bày hai bài; yêu cầu nêu ý nghĩa số 336 và số 56. người cần có và 56 người cần thêm.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt cách làm: 
 xác định điều kiện không đổi, lập tích, giải và trả 
 lời đúng đại lượng được hỏi.
B2. Chia số lượng theo giá tiền khi số tiền mua mỗi loại bằng nhau (14 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Chuyển tích bằng nhau thành dãy tỉ số bằng nhau để giải.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Một người mua 65 quả trứng gà gồm ba loại: loại Gọi số trứng gà loại I, II, III lần lượt là , , . Có 
 I giá 4 nghìn đồng một quả, loại II giá 3 nghìn + + = 65 và 4 = 3 = 2 . Chia các tích 
 đồng một quả và loại III giá 2 nghìn đồng một cho 12 được = = . Theo tính chất dãy tỉ số 
 3 4 6
 quả. Số tiền trả cho mỗi loại bằng nhau. Hỏi bằng nhau: = = = = 65 = 5. Suy ra 
 người đó mua bao nhiêu quả mỗi loại? 3 4 6 3 4 6 13
 = 15,  = 20,  = 30. Người đó mua 15 quả 
 Các số lượng tỉ lệ nghịch với giá; không viết 
 loại I, 20 quả loại II và 30 quả loại III. Kiểm tra: 
 /4 = /3 = /2. Chọn bội chung 12 để được 
 tổng 65 quả; mỗi loại hết 
 mẫu số nguyên.
 4 ⋅ 15 = 3 ⋅ 20 = 2 ⋅ 30 = 60 nghìn đồng.
 An mua 34 quyển vở gồm ba loại 120 trang, 200 Gọi số quyển ba loại lần lượt là , , . Ta có 
 trang và 240 trang, giá lần lượt 12 nghìn, 18 + + = 34 và 12 = 18 = 20 . Chia các 
 nghìn và 20 nghìn đồng một quyển. Số tiền mua tích cho 180: = = = 34 = 1. Vậy 
 15 10 9 15 10 9
 mỗi loại bằng nhau. Tính số quyển mỗi loại. An mua 15 quyển loại 120 trang, 10 quyển loại 
 Dùng bội chung 180 của 12, 18, 20; mẫu số 200 trang và 9 quyển loại 240 trang. Kiểm tra: 
 tương ứng là 15, 10, 9. 15 + 10 + 9 = 34 và mỗi loại hết 
 12 ⋅ 15 = 18 ⋅ 10 = 20 ⋅ 9 = 180 nghìn đồng. 
 Các số 120, 200, 240 dùng để nhận diện loại vở, 
 không dùng làm giá tiền.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hướng dẫn lập 
 hai điều kiện của Ví dụ 4 trong 5 phút; giao cặp 
 giải Luyện tập 3 trong 6 phút.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho em còn Giải Ví dụ 4 theo hướng dẫn; tự lập và giải hai 
 vướng viết riêng ba biểu thức tiền mua; hỏi vì điều kiện của Luyện tập 3, đổi vở kiểm hai điều 
 sao giá lớn hơn phải ứng với số lượng nhỏ hơn. kiện.
 Chấp nhận cách dùng các mẫu 1/12,1/18,1/20 
 nếu biến đổi đúng.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_23_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx