Giáo án Sinh học 7 theo CV4040 - Chủ đề: Giới thiệu về thế giới động vật - Năm học 2020-2021

Giáo án Sinh học 7 theo CV4040 - Chủ đề: Giới thiệu về thế giới động vật - Năm học 2020-2021

1.Chuẩn bị của GV:

-Nghiên cứu kĩ nội dung của bài theo SGK và định hướng giảng dạy những nội dung của bài theo chuẩn kiến thức kĩ năng, kết hợp tham khảo những tài liệu có liên quan tới nội dung và phương pháp giảng dạy những nội dung của bài học như: Sách bài tập Sinh học 7 (NXB GD), Câu hỏi ôn luyện Sinh học 7 (NXB GD),.

-Áp dụng các phương pháp dạy học như: thuyết trình – nêu vấn đề, vấn đáp - tim tòi, trực quan - tìm tòi, nghiên cứu SGK, tháo luận nhóm. trong từng nội dung của bài.

-Tranh hình 1.1 ¨ 1.4 SGK và tranh ảnh về thế giới ĐV

-Tranh hình 2.1, 2.2 SGK + Bảng phụ ghi nội dung bảng1, 2 SGK và những mảnh giấy ghi tên những ĐV để HS lựa chọn điền.

2. Chuẩn bị của HS:

-Nghiên cứu trước nội dung của bài học theo SGK, kết hợp đọc thêm các tài liệu có liên quan đến nội dung của bài học.

-Tìm hiểu qua CNTT và truyền thông về đời sống và vai trò của giới động vật đối với con người và tự nhiên.

-Sưu tầm tranh ảnh về thế giới động vật về môi trường sống, lợi ích, tác hại của 1 số ĐV.

-Kẻ sẵn bảng 1 và 2 vào vở.

 

doc 27 trang Trịnh Thu Thảo 31/05/2022 2180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Sinh học 7 theo CV4040 - Chủ đề: Giới thiệu về thế giới động vật - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN SINH 7 THEO CV MỚI 4040-2021
GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
Ngày soạn : 05/ 9/2020Tuần: 01
Ngày dạy : Từ ngày 7/9 đến ngày 11/9/20 Tiết: từ tiết 1 đến tiết 2
Tên chủ đề: GIỚI THIỆU VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
Số tiết: 02 tiết
(Gồm các bài: Bài 1: Thế giới động vật đa dạng phong phú
 Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật. đặc điểm chung của động vật)
I. MỤC TIÊU: (chung cho cả chủ đề)
1/ Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1. Kiến thức: giúp HS:
-Trình bày khái quát về giới ĐV
-Phân biệt được những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể ĐV với cơ thể TV.
-Kể tên các ngành động vật.
1.2. Kĩ năng:
-Rèn luyện cho HS kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu thế giới ĐV đa dạng, phong phú, để phân biệt giữa ĐV và TV, vai trò của ĐV trong thiên nhiên và đời sống con người.
-Kĩ năng giao tiếp, hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm và tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp.
1.3. Thái độ:
-Giáo dục HS bảo vệ đa dạng, phong phú của thế giới ĐV, biết bảo vệ ĐV có ích, tiêu diệt ĐV có hại. 
-Giáo dục các em ý thức học tập, yêu thích thiên nhiên, yêu thích bộ môn.
2/. Mục tiêu phát triển năng lực: 
2.1. Định hướng các năng lực được hình thành:
-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực tư duy, hợp tác, năng lực sử dụng thuật ngữ sinh học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự quản lý, hợp tác nhóm.
-Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, liên hệ bản thân, thực tế.
2.2 CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH:
Nội dung
Nhận biết
(mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu
(mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp
(mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao
(mô tả yêu cầu cần đạt)
Thế giới động vật đa dạng và phong phú.
Thế giới ĐV đa dạng và phong phú như thế nào? K1
Kể tên 1 số ĐV có số lượng cá thể nhiều? K2
Tìm lý do khiến thế giới ĐV đa dạng và phong phú? Lấy một số ví dụ cụ thể để chứng minh. K1
Chúng ta phải làm gì để góp phần giữ cho giới ĐV luôn đa dạng, phong phú? N1
Phân biệt động vật với thực vật. Đặc điểm chung của động vật.
Trình bày những đặc điểm chung của động vật? K3
Động vật giống và khác với thực vật ở những điểm nào? K3
-Ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người? cho VD? C6
-Cho một số sinh vật sau: Chim tu hú; san hô; dừa; bọ dừa; ong; bướm; ngô; cây nắp ấm. Chỉ ra đâu là ĐV? Dấu hiệu nhận biết ĐV? N1
- Sắp xếp các ĐV sau vào các lớp thuộc ngành ĐVCXS: cá chép, cá voi, cá ngựa, ếch đồng, ễnh ương, cóc, cá cóc Tam Đảo, cá sấu, thằn lằn, rắn hổ mang, bồ câu, chim sẻ, chuột, mèo, hổ, trâu, bò, công, vẹt, gà. N1
1/ Đặc điểm nào sau đây là giống nhau giữa động vật và thực vật?
a. Cơ thể sống có cấu tạo từ tế bào. (x) b. Có khả năng dị dưỡng
c. Có khả năng di chuyển d. Có hệ thần kinh và giác quan.
2/ Động vật khác thực vật ở đặc điểm nào sau đây:
a. Có cấu tạo từ tế bào. 
b. Có thành xenlulozo ở tế bào.
c. Có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và giác quan. (x)
d. Tự tổng hợp chất hữu cơ nuôi cơ thể.
3/ Sắp xếp các ĐV sau vào các lớp thuộc ngành ĐVCXS: cá chép, cá voi, cá ngựa, ếch đồng, ễnh ương, cóc, cá cóc Tam Đảo, cá sấu, thằn lằn, rắn hổ mang, bồ câu, chim sẻ, chuột, mèo, hổ, trâu, bò, công, vẹt, gà. 
Lớp cá: .
Lớp lưỡng cư: .
Lớp bò sát: ..
Lớp chim: 
Lớp thú: 
4/ Thế giới ĐV đa dạng và phong phú như thế nào? Kể tên 1 số ĐV có số lượng cá thể nhiều? 
5/ Lý do khiến thế giới ĐV đa dạng và phong phú? Lấy ví dụ chứng minh. 
6/ Chúng ta phải làm gì để góp phần giữ cho giới ĐV luôn đa dạng, phong phú? 
7/ Trình bày những đặc điểm chung của động vật? 
8/ Cho một số sinh vật sau: Chim tu hú; san hô; dừa; bọ dừa; ong; bướm; ngô; cây nắp ấm. Chỉ ra đâu là ĐV? Dấu hiệu nhận biết ĐV?
9/ Ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người? cho VD? 
Các mặt lợi, hại của động vật
Tên động vật đại diện
- .
 ..
- 
 .
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 
1.Chuẩn bị của GV: 
-Nghiên cứu kĩ nội dung của bài theo SGK và định hướng giảng dạy những nội dung của bài theo chuẩn kiến thức kĩ năng, kết hợp tham khảo những tài liệu có liên quan tới nội dung và phương pháp giảng dạy những nội dung của bài học như: Sách bài tập Sinh học 7 (NXB GD), Câu hỏi ôn luyện Sinh học 7 (NXB GD),...
-Áp dụng các phương pháp dạy học như: thuyết trình – nêu vấn đề, vấn đáp - tim tòi, trực quan - tìm tòi, nghiên cứu SGK, tháo luận nhóm... trong từng nội dung của bài.
-Tranh hình 1.1 ¨ 1.4 SGK và tranh ảnh về thế giới ĐV
-Tranh hình 2.1, 2.2 SGK + Bảng phụ ghi nội dung bảng1, 2 SGK và những mảnh giấy ghi tên những ĐV để HS lựa chọn điền.
2. Chuẩn bị của HS: 
-Nghiên cứu trước nội dung của bài học theo SGK, kết hợp đọc thêm các tài liệu có liên quan đến nội dung của bài học.
-Tìm hiểu qua CNTT và truyền thông về đời sống và vai trò của giới động vật đối với con người và tự nhiên. 	
-Sưu tầm tranh ảnh về thế giới động vật về môi trường sống, lợi ích, tác hại của 1 số ĐV.
-Kẻ sẵn bảng 1 và 2 vào vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp 
2. Kiểm tra bài cũ: (không)
3. Dạy bài mới: Đặt vấn đề nhận thức: 
Cùng với sự đa dạng của giới thực vật (TV) mà các em đã được tìm hiểu ở lớp 6, thì giới ĐV cũng có sự đa dạng, phong phú. Giới TV và ĐV chúng ta thấy khác nhau hoàn toàn, song chúng đều là cơ thể sống. Xuất hiện sớm nhất trên hành tinh có chung nguồn gốc, nhưng trong quá trình tiến hóa đã hình thành nên 2 nhóm sinh vật khác nhau là ĐV và TV. Vậy chúng phân biệt nhau ở điểm nào? Và sự đa dạng, phong phú của giới ĐV được thể hiện như thế nào? ĐV ở nước ta thì ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung 1: 
Bài1: Thế giới động vật đa dạng phong phú
-PP: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin
Hđ1: Tìm hiểu về thế giới ĐV
-Cho HS đọc thông tin, quan sát hình 1.1, 1.2 SGK.
? Qua quan sát tranh và hiểu biết em thấy giới ĐV hiện nay thư thế nào?
- yêu cầu thực hiện lệnh s mục 1 SGK.
? Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm?
? ĐV ở địa phương em có đa dạng và phong phú không? Cho ví dụ?
=>GV chốt lại: Một số ĐV được con người thuần hóa thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu con người, như: gà siêu trứng; lợn siêu nạc; chim cảnh 
Kết luận: Thế giới ĐV xung quanh chúng ta vô cùng đa dạng, phong phú. Chúng đa dạng về số lượng loài, kích thước, khối lượng, màu sắc, lối sống, 
-HS nhận xét về thế giới ĐV (về số lượng loài; kích thước, màu sắc )
-Hs thực hiện lệnh s 
-số lượng cá thể rất nhiều.
-Liên hệ ĐV ở địa phương.
 Ghi nhớ kiến thức.
Ghi nhớ kiến thức.
*Hđ2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống của giới ĐV.
+Em biết ĐV sống ở những môi trường nào?
? Hãy cho ví dụ để chứng minh sự phong phú về môi trường sống của ĐV? Liên hệ sự đa dạng phong phú về môi trường sống của ĐV ở địa phương?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm lệnh s SGK trang 8
+Với sự đa dạng, phong phú của giới ĐV như vậy, là HS em phải làm gì để ĐV mãi đa dạng và phong phú?
+Vậy em có nhận xét gì về sự đa dạng môi trường sống của giới ĐV? 
Kết luận: ĐV thích nghi cao với mọi điều kiện sống nên phân bố ở khắp các môi trường sống: trong nước, trong đất, trên cạn, trên không, vùng cực, 
-Hs liên hệ các môi trường sống của ĐV. VD.
-Hs lấy VD chứng minh và liên hệ.
+Theo vùng khí hậu:
Nhiệt đới: thú rừng, thú nuôi
Xích đạo: bò sát, bọ cạp
Ôn đới: cáo, thỏ, hổ
Vùng cực: gấu trắng, chim cánh cụt, hải cẩu
-Hs hoạt động nhóm, thảo luận, trả lời. 
Liên hệ bản thân: Bảo vệ ĐV và môi trường sống.....
-ĐV thích nghi cao với mọi điều kiện sống nên phân bố ở khắp các môi trường sống.
Ghi nhớ kiến thức.
Nội dung 2: Phân biệt động vật với thức vật. đặc điểm chung của động vật
*Hđ1: Phân biệt Thực vật với Động vật.
PP: Thảo luận nhóm, tái hiện kiến thức, thu thập thông tin.
-Gv phát PHT (bảng 1) cho các nhóm.
-Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 1, trả lời câu hỏi mục I tr9, 10 SGK. 
Kết luận: + Giống nhau: Cơ thể sống có cấu tạo từ tế bào, lớn lên và sinh sản.
+ Khác nhau: Di chuyển, dinh dưỡng,hệ thần kinh, giác quan, thành tế bào.
-HS trao đổi hoàn thành phiếu học tập và trả lời.
Ghi nhớ kiến thức.
*Hđ2: Tìm hiểu đặc điểm chung của ĐV.
PP: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin.
-Yêu cầu HS thực hiện lệnh s mục II Sgk.
Kết luận: Động vật có đặc điểm chung là : 
+ có khả năng di chuyển, 
+ có hệ thần kinh và giác quan
+ chủ yếu dị dưỡng.
Cá nhân HS thực hiện lệnh s mục II Sgk.
Ghi nhớ kiến thức.
*Hđ3: Sơ lược phân chia giới động vật.
PP: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin.
-GV giới thiệu: giới ĐV được chia thành 20 ngành, thể hiện ở H2.2. Chương trình Sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản.
KẾT LUẬN: 
+Nhóm ĐVKXS gồm các ngành: 
 -Ngành ĐVNS: trùng roi, trùng kiết lị, trùng biến hình,...
-Ngành Ruột khoang: sứa, hải quỳ, san hô...
-Các ngành giun: giun dẹp (sán lá gan), giun tròn (giun đũa), giun đốt (giun đất).
-Ngành Thân mềm: trai sông 
 -Ngành Chân khớp: tôm sông 
+Nhóm ĐVCXS gồm ngành ĐVCXS với các lớp: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim , Thú.
Hs ghi nhớ kiến thức
*Hđ4:Tìm hiểu vai trò của động vật.
PP: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin.
-Yêu cầu HS đọc thông tin £, hoàn thành bảng 2.
-GV treo bảng phụ bảng 2 và gọi 4 HS lên làm.
? ĐV có vai trò gì đối với đời sống con người?
-HS hoạt động nhóm, thảo luận và trả lời.
-4 HS lên làm.
-Lớp nhận xét, bổ sung.
Ghi nhớ kiến thức.
Kết luận: 
-Cung cấp nguyên liệu cho con người: thực phẩm, da, lông, 
- thí nghiệm: chuột bạch, thỏ, ếch 
-Hỗ trợ người trong lao động (trâu, bò,ngựa, lạc đà ), giải trí (khỉ, hổ, cá heo ), thể thao (ngựa, gà chọi, chó ), bảo vệ an ninh (Chó, ), 
+Tác hại: Là ĐV trung gian truyền bệnh cho người (ruồi, muỗi, )
4.Củng cố:
1/ Sắp xếp các ĐV sau vào các lớp thuộc ngành ĐVCXS: cá chép, cá voi, cá ngựa, ếch đồng, ễnh ương, cóc, cá cóc Tam Đảo, cá sấu, thằn lằn, rắn hổ mang, bồ câu, chim sẻ, chuột, mèo, hổ, trâu, bò, công, vẹt, gà. 
Lớp cá: .
Lớp lưỡng cư: .
Lớp bò sát: ..
Lớp chim: 
Lớp thú: 
2/ Thế giới ĐV đa dạng và phong phú như thế nào? Kể tên 1 số ĐV có số lượng cá thể nhiều? 
5. Dặn dò: 
 +Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài. 
 +Chuẩn bị bài 3: Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 lọ nước lấy váng từ ao hồ, 1 lọ nước lấy váng từ cống rãnh.
*Rút kinh nghiệm:
---------------------------------- › 0 œ ----------------------------------
GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
Ngày soạn : 05/ 9/2020Tuần: 2-4
Ngày dạy : Từ ngày 12/9đến ngày 26/9/20 Tiết: từ tiết 3 đến tiết 7
Tên chủ đề: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Số tiết: 05 tiết (Gồm các bài: 3;4;5;6;7)
I.MỤC TIÊU(chung cho cả chủ đề)
1/ Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1. Kiến thức
-Trình bày được khái niệm Động vật nguyên sinh. Thông qua quan sát nhận biết được các đặc điểm chung nhất của các Động vật nguyên sinh.
-Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của một số loài ĐVNS điển hình (có hình vẽ)
-Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của ĐVNS.
-Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và vai trò của ĐVNS đối với thiên nhiên.
2. Kĩ năng
- Quan sát dưới kính hiển vi một số đại diện của động vật nguyên sinh
- Qua thu thập mẫu và quan sát
- Rèn hs kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3. Thái độ
- Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận.
-Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên
- Giáo dục học sinh ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân.
2/. Mục tiêu phát triển năng lực: 
2.1. Định hướng các năng lực được hình thành:
+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy.
+ Năng lực về qua hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
+ Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lạc, rõ ràng. Năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành thí nghiệm 
2.2 Bảng mô tả năng lực cần đạt:
Nội dung
Nhận biết(MĐ1)
Thông hiểu(MĐ2)
Trùng roi
Nhận ra đặc điểm cấu tạo và cách dinh dưỡng của trùng roi
Mối quan hệ của động vật đơn bào với động vật đa bào
Trùng roi
Nhận ra đặc điểm cấu tạo và cách dinh dưỡng của trùng biến hình và trùng giày
Mô tả quá trình lấy thức ăn của trùng giày và trùng biến hình
Trùng kiết lị và trùng sốt rét
Nhận ra đặc điểm cấu tạo và cách dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sôt rét
Biện pháp phòng chống ĐVNS kí sinh
Cách phòng chống bệnh kiết lị và bệnh sốt rét
- Hệ thống câu hỏi kiểm tra - Đánh giá
Câu 1. Động vật nguyên sinh là gì?
Câu 2. Trình bày hình dạng , cấu tạo và hoạt động của một số loài ĐVNS điển hình.
Trùng roi, trùng biến hình, trùng giày.
Câu 3. Trình bày đặc điểm chung và vai trò của ĐVNS?
Câu 4. So sánh quá trình dinh dưỡng, sinh sản của trùng biến hình và trùng giày .
Câu 5. Phân biệt được đặc điểm cấu tạo của trùng kiết lị và trùng sốt rét.
IV. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau.
- Tranh trung đế giày, trùng roi, trùng biến hình.
- Phiếu học tập, tranh phóng to H 4.1, H4.2, H4.3 SGK.
- Hình phóng to 5.1; 5.2; 5.3 trong SGK.
- Chuẩn bị tư liệu về động vật nguyên sinh.
- Tranh phóng to H 6.1; 6.2; 6.4 SGK.
- Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật.
2. Học sinh
- Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày.
- Đọc và nghiên cứu trước nội dung bài học
- HS kẻ phiếu học tập bảng 1 trang 24 “Tìm hiểu về bệnh sốt rét” vào vở.
Phiếu học tập
STT
Tên động vật
Đặc điểm
Trùng kiết lị
Trùng sốt rét
1
Cấu tạo
2
Dinh dưỡng
3
Phát triển
V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG I: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Gv: Tổ chức học sinh khởi động qua trò chơi “bóng chuyền”
Luật chơi: 
- Lần lượt từng học sinh sẽ nêu các đáp án của câu hỏi ( hs trả lời đúng sẽ được chỉ định bạn tiếp theo trả lời) cho đến khi tìm dược hs trả lời sai. 
- Hs trả lời sai sẽ phải chịu 1 hình phạt do gv đề xuất.
Câu hỏi: Kể tên các động vật theo sắp xếp nhỏ dần về kích thước ? 
Gv ghi các ý của hs ra góc bảng
Gv tổng kết nhận xét phần thi và vào bài mới
HOẠT ĐỘNG II: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động.	
	Hoạt động 1. Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinh( tiết 3)
Hoạt động 1.1: Quan sát trùng giày
Mục tiêu: HS tìm và quan sát được trùng giày trong nước ngâm rơm, cỏ khô.
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
B1:GV lưu ý hướng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là bài thực hành đầu tiên.
B2:GV hướng dẫn các thao tác:
+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước ngâm rơm (chỗ thành bình)
+ Nhỏ lên lam kính, đậy la men và soi dưới kính hiển vi.
+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ.
+ Quan sát H 3.1 SGK để nhận biết trùng giày.
B3:GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm.
B4:GV yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan sát trùng giày di chuyển 
- Di chuyển theo kiểu tiến thẳng hay xoay tiến?
- GV cho HS làm bài tập trang 15 SGK chọn câu trả lời đúng.
- GV thông báo kết quả đúng để HS tự sửa chữa, nếu cần.
- HS làm việc theo nhóm đã phân công.
- Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác của GV.
- Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy mẫu soi dưới kính hiển vi " nhận biết trùng giày.
- HS vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày.
- HS quan sát được trùng giày di chuyển trên lam kính, tiếp tục theo dõi hướng di chuyển .
- HS dựa vào kết quả quan sát rồi hoàn thành bài tập.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 1.2: Quan sát trùng roi
Mục tiêu: HS quan sát được hình dạng của trùng roi và cách di chuyển.
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
B1:GV cho HS quan sát H 3.2 và 3.3 SGK trang 15.
B2:GV yêu cầu HS làm với cách lấy mẫu và quan sát tương tự như quan sát trùng giày.
B3:GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành theo các thao tác như ở hoạt động 1.
- GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng nhóm.
- GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ phóng đại khác nhau để nhìn rõ mẫu.
- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý.
B4:GV yêu cầu HS làm bài tập mục s SGK trang 16.
- GV thông báo đáp án đúng:
+ Đầu đi trước
+ Màu sắc của hạt diệp lục.
- HS tự quan sát hình trang 15 SGK để nhận biết trùng roi.
- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu để bạn quan sát.
- Các nhóm nên lấy váng xanh ở nước ao hay rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi.
- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin SGK trang 16 trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2. Trùng roi( tiết 4)
Hoạt động 2.1: Trùng roi xanh
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
B1:GV yêu cầu:
+ Nghiên cứu SGK, vận dụng kiến thức bài trước.
+ Quan sát H 4.1 và 4.2 SGK.
+ Hoàn thành phiếu học tập.
B2:GV đi đến các nhóm theo dõi và giúp đỡ nhóm yếu.
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để chữa bài.
B3:GV chữa bài tập trong phiếu, yêu cầu:
- Trình bày quá trình sinh sản của trùng roi xanh?
- Sau khi theo dõi phiếu, GV nên kiểm tra số nhóm có câu trả lời đúng.
- Cá nhân tự đọc thông tin ở mục I trang 17 và 18 SGK.
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và hoàn thành phiếu học tập:
- Yêu cầu nêu được:
+ Cấu tạo chi tiết trùng roi
+ Cách di chuyển nhờ roi
+ Các hình thức dinh dưỡng
+Kiểu sinh sản vô tính chiều dọc cơ thể.
+ Khả năng hướng về phía có ánh sáng.
- Đại diện các nhóm ghi kết quả trên bảng, các nhóm khác bổ sung.
- HS các nhóm nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
- 1 vài nhóm nhắc lại nội dung phiếu học tập.
Kết luận:
Phiếu học tập: Tìm hiểu trùng roi xanh
Bài tập
 Tên động vật
Đặc điểm
Trùng roi xanh
1
Cấu tạo
Di chuyển
- Là 1 tế bào (0,05 mm) hình thoi, có roi, điểm mắt, hạt diệp lục, hạt dự trữ, không bào co bóp.
- Roi xoáy vào nước " vừa tiến vừa xoay mình.
2
Dinh dưỡng
- Tự dưỡng và dị dưỡng.
- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào.
- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp.
3
Sinh sản
- Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc.
Hoạt động 2.2: Tập đoàn trùng roi
Mục tiêu: HS thấy đựoc tập đoàn trùng roi xanh là động vật trung gian giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
B1:GV yêu cầu HS:
+ Nghiên cứu SGK quan sát H 4.3 trang 18.
+ Hoàn thành bài tập mục s trang 19 SGK (điền từ vào chỗ trống).
B2:GV nêu câu hỏi:
- Tập đoàn Vônvôc dinh dưỡng như thế nào?
- Hình thức sinh sản của tập đoàn Vônvôc?
- GV lưu ý nếu HS không trả lời được thì GV giảng: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi, đến khi sinh sản một số tế bào chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới.
- Tập đoàn Vônvôc cho ta suy nghĩ gì về mối liên quan giữa động vật đơn bào và động vật đa bào?
B3:GV rút ra kết luận.
- Cá nhân tự thu nhận kiến thức.
- Trao đổi nhóm và hoàn thành bài tập:
- Yêu cầu lựa chọn: trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung.
- 1 vài HS đọc toàn bộ nội dung bài tập.
- HS lắng nghe GV giảng.
- Yêu cầu nêu được: Trong tập đoàn bắt đầu có sự phân chia chức năng cho 1 số tế bào.
Hoạt động 3. Trùng biến hình và trùng giày( tiết 5)
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
B1:GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm và hoàn thành phiếu học tập.
B2:GV quan sát hoạt động của các nhóm để hướng dẫn, đặc biệt là nhóm học yếu.
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài.
- Yêu cầu các nhóm lên ghi câu trả lời vào phiếu trên bảng.
- GV ghi ý kiến bổ sung của các nhóm vào bảng.
- Dựa vào đâu để chọn những câu trả lời trên?
B3:GV tìm hiểu số nhóm có câu trả lời đúng và chưa đúng (nếu còn ý kiến chưa thống nhất, GV phân tích cho HS chọn lại).
B4:GV cho HS theo dõi phiếu kiến thức chuẩn.
- Cá nhân tự đọc các thông tin £ SGK trang 20, 21.
- Quan sát H 5.1; 5.2; 5.3 SGK trang 20; 21 ghi nhớ kiến thức.
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.
Yêu cầu nêu được:
+ Cấu tạo: cơ thể đơn bào
+ Di chuyển: nhờ bộ phận của cơ thể; lông bơi, chân giả.
+ Dinh dưỡng: nhờ không bào co bóp.
+ Sinh sản: vô tính, hữu tính.
- Đại diện nhóm lên ghi câu trả lời, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung.
- HS theo dõi phiếu chuẩn, tự sửa chữa nếu cần.
Bài tập
Tên động vật
Đặc điểm
Trùng biến hình
Trùng giày
1
Cấu tạo
Di chuyển
- Gồm 1 tế bào có:
+ Chất nguyên sinh lỏng, nhân
+ Không bào tiêu hoá, không bào co bóp.
- Nhờ chân giả (do chất nguyên sinh dồn về 1 phía).
- Gồm 1 tế bào có:
+ Chất nguyên sinh lỏng, nhân lớn, nhân nhỏ.
+ 2 không bào co bóp, không bào tiêu hoá, rãnh miệng, hầu.
+ Lông bơi xung quanh cơ thể.
- Nhờ lông bơi.
2
Dinh dưỡng
- Tiêu hoá nội bào.
- Bài tiết: chất thừa dồn đến không bào co bóp và thải ra ngoài ở mọi vị trí.
- Thức ăn qua miệng tới hầu tới không bào tiêu hoá và biến đổi nhờ enzim.
- Chất thải được đưa đến không bào co bóp và qua lỗ để thoát ra ngoài.
3
Sinh sản
Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể.
- Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang.
- Hữu tính: bằng cách tiếp hợp.
B1:GV lưu ý giải thích 1 số vấn đề cho HS:
+ Không bào tiêu hoá ở động vật nguyên sinh hình thành khi lấy thức ăn vào cơ thể.
+ Trùng giày: tế bào mới chỉ có sự phân hoá đơn giản, tạm gọi là rãnh miệng và hầu chứ không giống như ở con cá, gà.
+ Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hình thức tăng sức sống cho cơ thể và rất ít khi sinh sản hữu tính.
B2:GV cho HS tiếp tục trao đổi:
+ Trình bày quá trình bắt mồi và tiêu hoá mồi của trùng biến hình.
- Không bào co bóp ở trùng đế giày khác trùng biến hình như thế nào?
- Số lượng nhân và vai trò của nhân?
- HS nêu được:
+ Trùng biến hình đơn giản
+ trùng đế giày phức tạp
+ Trùng đế giày: 1 nhân dinh dưỡng và 1 nhân sinh sản.
+ Trùng đế giày đã có Enzim để bíên đổi thức ăn.
Kết luận:
- Nội dung trong phần ghi nhớ SGK
Hoạt động 4. Trùng kiết lị và trùng sốt rét( tiết 6)
Hoạt động 4.1: Trùng kiết lị và trùng sốt rét
Mục tiêu: HS biết được đặc điểm cấu tạo của 2 loại trùng này phù hợp với đời sống kí sinh. Nêu tác hại.
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
B1:GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 6.1; 6.2; 6.3 SGK trang 23, 24. Hoàn thành phiếu học tập.
- GV nên quan sát lớp và hướng dẫn các nhóm học yếu.
B2: GV kẻ phiếu học tập lên bảng.
- Yêu cầu các nhóm lên ghi kết quả vào phiếu học tập.
- GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để các nhóm khác theo dõi.
B3: GV lưu ý: Nếu còn ý kiến chưa thống nhất thì GV phân tích để HS tiếp tục lựa chọn câu trả lời.
B4:GV cho HS quan sát phiếu mẫu kiến thức.
- Cá nhân tự đọc thông tin và thu thập kiến thức.
- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu học tập.
- Yêu cầu nêu được:
+ Cấu tạo: cơ thể tiêu giảm bộ phận di chuyển.
+ Dinh dưỡng: dùng chất dinh dưỡng của vật chủ.
+ Trong vòng đời; phát triển nhanh và phá huỷ cơ quan kí sinh.
- Đại diện các nhóm ghi ý kiến vào từng đặc điểm của phiếu học tập.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm theo dõi phiếu chuẩn kiến thức và tự sửa chữa.
- Một vài HS đọc nội dung phiếu.
Phiếu học tập: Trùng kiết lị, trùng sốt rét
STT
 Tên động vật
Đặc điểm
Trùng kiết lị
Trùng sốt rét
1
Cấu tạo
- Có chân giả ngắn
- Không có không bào.
- Không có cơ quan di chuyển.
- Không có các không bào.
2
Dinh dưỡng
- Thực hiện qua màng tế bào.
- Nuốt hồng cầu.
- Thực hiện qua màng tế bào.
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu.
3
Phát triển
- Trong môi trường, kết bào xác, khi vào ruột người chui ra khỏi bào xác và bám vào thành ruột.
- Trong tuyến nước bọt của muỗi, khi vào máu người, chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá huỷ hồng cầu.
GV lưu ý: trùng sốt rét không kết bào xác mà sống ở động vật trung gian.
- Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị có tác hại như thế nào?
- Nếu HS không trả lời được, GV nên giải thích.
- Yêu cầu:
+ Đặc điểm giống: có chân giả, kết bào xác.
+ Đặc diểm khác: chỉ ăn hồng cầu, có chân giả ngắn.
B1:GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bảng 1, kết hợp với hình 6.4 SGK.
- Tại sao người bị sốt rét da tái xanh?
- Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra máu?
Liên hệ: Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải làm gì?
B2:GV đề phòng HS hỏi: Tại sao người bị sốt rét khi đang sốt nóng cao mà người lại rét run cầm cập?
- HS dựa vào kiến thức ở bảng 1 trả lời. Yêu cầu:
+ Do hồng cầu bị phá huỷ.
+ Thành ruột bị tổn thương.
- Giữ vệ sinh ăn uống.
Hoạt động 4.2: Bệnh sốt rét ở nước ta
Mục tiêu: HS nắm được tình hình bệnh sốt rét và các biện pháp phòng tránh.
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
B3:GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với thông tin thu thập được, trả lời câu hỏi:
- Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện này như thế nào?
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong cộng đồng?
- GV hỏi: Tại sao người sống ở miền núi hay bị sốt rét?
- GV thông báo chính sách của Nhà nước trong công tác phòng chống bệnh sốt rét:
+ Tuyên truyền ngủ có màn.
+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn phí.
+ Phát thuốc chữa cho người bệnh.
B4:GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- Cá nhân đọc thông tin SGK và thông tin mục “ Em có biết” trang 24, trao đổi nhóm và hoàn thành câu trả lời. Yêu cầu:
+ Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở một số vùng miền núi.
+ Diệt muỗi và vệ sinh môi trường.
- HS lắng nghe.
Kết luận:
- Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được thanh toán.
- Phòng bệnh: vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi.
Hoạt động 5: Đặc điểm chung – vai trò thực tiễn 
của động vật nguyên sinh( tiết 7)
Hoạt động 5.1: Đặc điểm chung
Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh.
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
B1:GV yêu cầu HS quan sát hình một số trùng đã học, trao đổi nhóm và hoàn thành bảng 1.
B2:GV kẻ sẵn bảng một số trùng đã học để HS chữa bài.
B3:GV cho các nhóm lên ghi kết quả vào bảng.
B4:GV ghi phần bổ sung của các nhóm vào bên cạnh.
- GV cho HS quan sát bảng 1 kiến thức chuẩn.
- Cá nhân tự nhớ lại kiến thức bài trước và quan sát hình vẽ.
- Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến.
- Hoàn thành nội dung bảng 1.
- Đại diện nhóm trình bày bằng cách ghi kết quả vào bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS tự sửa chữa nếu chưa đúng.
Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
TT
Đại diện
Kích thước
Cấu tạo từ
Thức ăn
Bộ phận di chuyển
Hình thức sinh sản
Hiển vi
Lớn
1 tế bào
Nhiều tế bào
1
Trùng roi
X
X
Vụn hữu cơ
Roi
Vô tính theo chiều dọc
2
Trùng biến hình
X
X
Vi khuẩn, vụn hữu cơ
Chân giả
Vô tính
3
Trùng giày
X
X
Vi khuẩn, vụn hữu cơ
Lông bơi
Vô tính, hữu tính
4
Trùng kiết lị
X
X
Hồng cầu
Tiêu giảm
Vô tính
5
Trùng sốt rét
X
X
Hồng cầu
Không có
Vô tính
B1: GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm và trả lời 3 câu hỏi:
- Động vật nguyên sinh sống tự do có đặc điểm gì ?
- Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm gì?
- Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì chung?
B2:GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức.
- HS trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời, yêu cầu nêu được:
+ Sống tự do: có bộ phận di chuyển và tự tìm thức ăn.
+ Sống kí sinh: một số bộ phân tiêu giảm.
+ Đặc điểm cấu tạo, kích thước, sinh sản...
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận:
- Động vật nguyên sinh có đặc điểm:
+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống.
+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.
+ Sinh sản vô tính và hữu tính.
Hoạt động 5.2: Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
Mục tiêu: HS nắm được vai trò tích cực và tác hại của động vật nguyên sinh.
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
B1: GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình 7.1; 7.2 SGK trang 27 và hoàn thành bảng 2.
B2:GV kẻ sẵn bảng 2 để chữa bài.
- GV yêu cầu HS chữa bài.
- GV lưu ý: Những ý kiến của nhóm ghi đầy đủ vào bảng, sau đó là ý kiến bổ sung.
B3:GV nên khuyến khích các nhóm kể thêm đại diện khác SGK.
- GV thông báo thêm một vài loài khác gây bệnh ở người và động vật.
B4:Cuối cùng GV cho HS quan sát bảng kiến thức chuẩn.
- Cá nhân đọc thông tin trong SGK trang 26; 27 và ghi nhớ kiến thức.
- Trao đổi nhóm thống nhất câu ý kiến và hoàn thành bảng 2.
- Yêu cầu nêu được:
+ Nêu lợi ích từng mặt của động vật nguyên sinh đối với tự nhiên và đời sống con người.
+ Chỉ rõ tác hại đối với động vật và người.
+ Nêu được đại diện.
- Đại diện nhóm lên ghi đáp án vào bảng 2. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe GV giảng.
- HS tự sửa chữa bài của mình nếu sai.
Kết luận:
Bảng 2: Vai trò của động vật nguyến sinh
Vai trò
Tên đại diện
Lợi ích
- Trong tự nhiên:
+ Làm sạch môi trường nước.
+ Làm thức ăn cho động vật nước: giáp xác nhỏ, cá biển.
- Đối với con người:
+ Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm mỏ dầu.
+ Nguyên liệu chế giấy giáp.
- Trùng biến hình, trùng giày, trùng hình chuông, trùng roi.
- Trùng biến hình, trùng nhảy, trùng roi giáp.
- Trùng lỗ
- Trùng phóng xạ.
Tác hại
- Gây bệnh cho động vật
- Gây bệnh cho người
- Trùng cầu, trùng bào tử
- Trùng roi máu, trùng kiết lị, trùng sốt rét.
HOẠT ĐỘNG III: LUYỆN TẬP 
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
- GV hướng dẫn học sinh viết thu hoạch sau mỗi bài thực hành nộp 
- Nhận xét giờ thực hành chấm điểm thực hành, Hướng dẫn dọn vệ sinh lớp học.
- Ba rem chấm bài thu hoạch: ý thức: 2 điểm, Dụng cụ:1 điểm, vệ sinh 2 điểm,bản trường trình 5 điểm.
HOẠT ĐỘNG IV: VẬN DỤNG, MỞ RỘNG 
- Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.
- Tìm hiểu thêm về các loại động vật nguyên sinh qua internet.
- Tìm hiểu thêm một số bệnh khác do động vật nguyên sinh gây ra ?
4. Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và nghiên cứu trước các bài 8,9,10
- Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Động vật nguyên sinh có cấu tạo từ:
 A. 1 tế bào	 B. 2 tế bào	 C. 3 tế bào
Câu 2: Động vật nguyên sinh có vai trò thực tiễn.
 A.Hoàn toàn có lợi cho người và động vật. B.Hoàn toàn có hại cho người và động vật
 C. Vừa có lợi vừa có hại cho người và động vật.
Câu 3: Động vật nguyên sinh sống ký sinh có đặc điểm.
A. Cơ quan di chuyển thường tiêu giảm hay kém phát triển, sinh sản vô tính với tốc độ rất nhanh.
B. Cơ quan di chuyển tiêu giảm, dinh dưỡng kiểu tự dưỡng, sinh sản vô tính với tốc

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_7_theo_cv4040_chu_de_gioi_thieu_ve_the_gioi.doc