Đề kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ Văn Lớp 7 (Có đáp án)

Đề kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ Văn Lớp 7 (Có đáp án)

Câu 1. Bài thơ “Trăng ơi từ đâu đến?” được viết theo thể thơ nào?

A. Tự do. B. Lục bát. C. Bốn chữ. D. Năm chữ.

Câu 2. Bài thơ có cách gieo vần như thế nào?

A. Gieo vần lưng. B. Gieo vần chân.

C. Gieo vần lưng kết hợp vần chân. C. Gieo vần linh hoạt.

Câu 3. Ở khổ thơ thứ nhất, trăng được so sánh với hình ảnh nào?

A. Quả chín.

B. Mắt cá.

C. Quả bóng.

D. Cánh rừng xa.

Câu 4. Từ “Lửng lơ” thuộc loại từ nào?

 A. Từ ghép.

 B. Từ láy.

 C. Từ đồng nghĩa.

 D. Từ trái nghĩa.

Câu 5. Hình ảnh vầng trăng gắn liền với các sự vật (quả chín, mắt cá, quả bóng ) cho em biết vầng trăng được nhìn dưới con mắt của ai?

 A. Bà nội.

 B. Người mẹ.

 C. Cô giáo.

 D. Trẻ thơ.

 

docx 8 trang phuongtrinh23 27/06/2023 1670
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ Văn Lớp 7 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
TT
Kĩ năng
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng
% điểm
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1
Đọc hiểu
Thơ 5 chữ/4 chữ, truyện ngắn.
5
0
3
0
0
2
0
60
2
Viết
Viết bài phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
Tổng
2.5
0.5
1.5
1.5
0
3.0
0
1.0
100
Tỉ lệ %
30%
30%
30%
10%
Tỉ lệ chung
60%
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Chương/
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
Đọc hiểu
Thơ 5 chữ
* Nhận biết:
- Nhận biết được đặc điểm cơ bản của một bài thơ qua : thể thơ, gieovần,hình ảnh,điểm nhìn miêu tả được sử dụng trong thơ.
-Nhận biết được công dụng của dấu chấm lửng 
* Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện trong bài thơ.
- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản.
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); các thành phần của câu (thành phần câu được mở rộng)
* Vận dụng:
- Thể hiện được ý kiến, cảm thụ riêng của mình về một hình ảnh thơ trong bài thơ.
- Trình bày được những cảm nhận sâu sắc, liên hệ với thực tế và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân.
5 TN
3TN
2TL
2
Viết
Phân tích nhân vật trong một tác phẩm văn học.
Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu của kiểu bài văn phân tích nhân vật trong một tác phẩm văn học 
Thông hiểu: Viết đúng về kiểu bài, về nội dung,bố cục rõ ràng, mạch lạc.
Vận dụng: phân tích được các đặc điểm của nhân vật trong một tác phẩm văn học, ngôn ngữ trong sáng, làm sáng tỏ những đặc điểm cơ bản của nhân vật cần phân tích.
Vận dụng cao: 
 Viết được bài phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học. Bài viết có đủ những thông tin về tác giả, tác phẩm, vị trí của nhân vật trong tác phẩm; phân tích được các đặc điểm của nhân vật dựa trên những chi tiết về lời kể, ngôn ngữ, hành động của nhân vật.
1TL*
Tổng
5 TN
3TN
2TL
1 TL
Tỉ lệ %
35
25
30
10
Tỉ lệ chung
60
40
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?
 Trần Đăng Khoa
Trăng ơi từ đâu đến? 
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà
Trăng ơi từ đâu đến? 
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi
Trăng ơi từ đâu đến? 
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời
Trăng ơi từ đâu đến? 
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ
Trăng ơi từ đâu đến? 
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân
Trăng ơi từ đâu đến? 
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em 
	 1968
	(Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời,
	NXB Văn hóa dân tộc)
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Bài thơ “Trăng ơi từ đâu đến?” được viết theo thể thơ nào?
A. Tự do. 	B. Lục bát. C. Bốn chữ. 	 D. Năm chữ.
Câu 2. Bài thơ có cách gieo vần như thế nào?
A. Gieo vần lưng.	 B. Gieo vần chân.
C. Gieo vần lưng kết hợp vần chân.	C. Gieo vần linh hoạt.
Câu 3. Ở khổ thơ thứ nhất, trăng được so sánh với hình ảnh nào?
A. Quả chín.
B. Mắt cá.
C. Quả bóng.
D. Cánh rừng xa.
Câu 4. Từ “Lửng lơ” thuộc loại từ nào?
	A. Từ ghép.
	B. Từ láy.
	C. Từ đồng nghĩa.
	D. Từ trái nghĩa.
Câu 5. Hình ảnh vầng trăng gắn liền với các sự vật (quả chín, mắt cá, quả bóng ) cho em biết vầng trăng được nhìn dưới con mắt của ai?
	A. Bà nội.
	B. Người mẹ.
	C. Cô giáo.
	D. Trẻ thơ.
Câu 6. Tác dụng chủ yếu của phép tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: “Trăng bay như quả bóng” là gì ?
	A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.
	B. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.
	C. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
	D. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.
Câu 7. Theo em, dấu chấm lửng trong câu thơ “Trăng ơi từ đâu đến?” có công dụng gì ?
	A. Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết.
	B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng, ngắt quãng.
	C. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung hài hước, châm biếm.
	D. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.
Câu 8. Bài thơ “Trăng ơi từ đâu đến?” thể hiện tình cảm gì của nhân vật trữ tình ?
	A. Nhân vật trữ tình yêu trăng theo cách độc đáo.	
B. Trăng ở quê hương của nhân vật trữ tình là đẹp nhất.
	C. Yêu mến trăng, từ đó bộc lộ niềm tự hào về đất nước của nhân vật trữ tình.
	D. Ánh trăng ở quê hương nhân vật trữ tình đặc biệt, không giống ở nơi khác.
Câu 9. Em hiểu như thế nào về câu thơ(trình bày bằng đoạn văn từ 3 đến 5 câu) :
 “Trăng ơi có nơi nào.
 Sáng hơn đất nước em ”?
Câu 10. Từ tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ, hãy bộc lộ tình cảm của em với quê hương, đất nước ( trình bày bằng đoạn văn từ 5 đến 7 câu).
II. VIẾT (4.0 điểm)
Trong các bài học vừa qua, em đã được làm quen với nhiều nhân vật văn học thú vị. Đó là các bạn nhỏ với tâm hồn trong sáng, tinh tế, nhân hậu như Mên, Mon (Bầy chim chìa vôi), An, Cò (Đi lấy mật) và cả những người cha (Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ), người thầy (Người thầy đầu tiên), hết lòng yêu thương con trẻ. Những nhân vật ấy chắc hẳn đã mang đến cho em nhiều cảm xúc và ấn tượng. 
	Từ ấn tượng về các nhân vật trên, hãy viết bài văn phân tích đặc điểm của một nhân vật mà em yêu thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
D
0,5
2
B
0,5
3
A
0,5
4
B
0,5
5
D
0,5
6
C
0,5
7
D
0,5
8
B
0,5
9
 HS có thể nêu cách hiểu khác nhau theo quan điểm của cá nhân, nhưng cần đảm bảo ý: Qua hình ảnh trăng, nhân vật tin rằng trăng trên đất nước mình là đẹp nhất. Nhân vật trữ tình tự hào về hình ảnh ánh trăng sáng lung linh cùng những cảnh vật tuyệt đẹp, những con người bình dị, gần gũi của đất nước mình.
1,0
10
HS nêu được những tình cảm mà mình cảm nhận được từ bài thơ. Yêu cầu
- Đảm bảo thể thức yêu cầu.
- Đảm bảo nội dung theo yêu cầu
1,0
0,25
0,75
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần MB, TB, KB.
0.25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề
Nghị luận về nhân vật văn học yêu thích.
0.25
c. Phân tích đặc điểm nhân vật văn học yêu thích
Học sinh có thể chọn một nhân vật văn học mình yêu thích nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Mở bài: 
- Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật phân tích.
- Nêu khái quát ấn tượng về nhân vật.
* Thân bài: 
- Lần lượt phân tích và làm sáng tỏ các đặc điểm của nhân vật dựa trên các chi tiết trong tác phẩm.
+ Lai lịch: nhân vật đó xuất hiện như thế nào?
+ Ngoại hình
+ Hành động và việc làm của nhân vật.
+ Ngôn ngữ của nhân vật.
+ Những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
+ Mối quan hệ của nhân vật đó với các nhân vật khác.
=> Nhận xét, đánh giá về nhân vật (suy nghĩ, cảm xúc, về các đặc điểm của nhân vật đã phân tích)
- Nhận xét đánh giá về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn.
- Nêu ý nghĩa của hình tượng nhân vật trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm.
* Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật
- Nêu đánh giá khái quát về nhân vật
- Nêu cảm nghĩ, ấn tượng về nhân vật, ý nghĩa của nhân vật với đời sống. Rút ra bài học, liên hệ.
3.0
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0.25
d e. Sáng tạo
Có những liên hệ hợp lí; bài viết lôi cuốn, hấp dẫn.
0,25

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_7_co_dap_an.docx