Giáo án Toán Lớp 7 - Chương trình học cả năm - Bản đẹp 2 cột
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học sinh được củng cố và khắc sâu các kiến thức trong chương 3: lập bảng tần số để tính số TBC của dấu hiệu. Hiểu rõ cách xác định mốt của dấu hiệu.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập bảng và áp dụng công thức tính số trung bình cộng của dấu hiệu
- Rèn kĩ năng tìm mốt của dấu hiệu, vẽ biểu đồ.
3. Thái độ: Tự giác, cẩn thận, tích cực và yêu thích môn học.
4. Tích hợp: giáo dục dân số, giáo dục ý thức cộng đồng.
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển tư duy logic, năng lực sử dụng quy tắc, năng lực đối chiếu so sánh, phân tích, tổng hợp
6. Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
PP: vấn đáp, trực quan;
KT: Kỹ thuật khăn trải bàn hoạt động nhóm nhóm 2 người, hoặc 4 người
B: Thiết kế kế hoạch dạy học.
1. Chuẩn bị
GV: Phấn màu, bảng phụ.
HS: Bảng nhóm, nháp, SGK, đồ dùng học tập.
2. Ổn định lớp(1’)
Chương III : THỐNG KÊ Tiết 41: THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ A. MỤC TIÊU Kiến thức: Học sinh hiểu được một số khái niệm về bảng thông kê: Dấu hiệu. Đơn vị điều tra. Giá trị dấu hiệu. Tần số. - Nắm được ý nghĩa tác dụng của việc thu thập số liệu thống kê. Kĩ năng: Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị. Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các kết quả điều tra. Thái độ: Tự giác, cẩn thận, tích cực và yêu thích môn học. Tích hợp: giáo dục dân số, thống kê. Định hướng phát triển năng lực: - Phát triển tư duy logic, năng lực sử dụng quy tắc, năng lực đối chiếu so sánh, phân tích, tổng hợp Phương pháp và kỹ thuật dạy học. PP: vấn đáp, trực quan; KT: Kỹ thuật khăn trải bàn hoạt động nhóm nhóm 2 người, hoặc 4 người B: Thiết kế kế hoạch dạy học. Chuẩn bị GV: Phấn màu, bảng phụ. HS: Bảng nhóm, nháp, SGK, đồ dùng học tập. Ổn định lớp(1’) Hoạt động 1: Khởi động(2’) Tiếp cận kiến thức chương 3 Giới thiệu mục tiêu và nội dung chương III GV đặt vấn đề vào bài học: “thu thập số liệu thống kê, tấn số” Hoạt động 2: Hình thành Kiến thức mới( 37’) Ôn tập Hoạt động của GV và HS Ghi bảng HĐ2.1: Hình thành và giới thiệu khái niệm về thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu. GV: Dùng mẫu bảng 1/ 4 – SGK để giới thiệu cho HS hiểu về khái niệm thu thập số liệu và bảng số liệu thồng kê ban đầu của mỗi cuộc điều tra. HS:Vận dụng làm ?1/ 5 – SGK – nhóm bàn (2’) GV: Kiểm tra kết quả một số nhóm và nhận xét. GV: Dùng tiếp bảng 2/ 5 - Bảng 2 cho em biết các thông tin gì? HS: Trả lời tại chỗ GV: Bổ sung : đó là số liệu điều tra về dân số ... tại thời điểm 1/ 4/ 1999. Tuỳ theo từng yêu cầu và mục đích của cuộc điều tra mà mỗi bảng số liệu thống kê ban đầu có thể khác nhau. HĐ 2.2: Giới thiệu các khái niệm về dấu hiệu, đơn vị điều tra ... GV: Cho HS làm ?2/ 5 – cá nhân tại chỗ. - Giới thiệu các thuật ngữ: dấu hiệu, đơn vị điều tra, giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu, tần số của mỗi giá trị. HS: Cùng nghiên cứu và tiếp nhận các thông tin HS: Làm các ví dụ áp dụng trong SGK sau khi tiếp nhận các khái niệm mới - Làm ?3 – cá nhân tại chỗ. HS: Làm ?4. GV: Cho HS quan sát bảng 1 và trả lời các câu hỏi ?5; ?6 HS: Thực hiện cá nhân HĐ 2.3( 10’) Tần Số. GV: Giới thiệu khái niệm tấn số .... HS: Làm ?7 GV: Chốt kiến thức cơ bản trong bài học. HS: Đọc chú ý SGK/ 7 GV: Nhấn mạnh – ta chỉ nghiên cứu các dấu hiệu mà giá trị là các số, tuy nhiên thực tế không phải mọi dấu hiệu đều có giá trị là các số .... 1. Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu. VD: SGK/ 4 ?1/ 5 2. Dấu hiệu a) Dấu hiệu, đơn vị điều tra. - Nội dung cuộc điều tra là dấu hiệu cuộc điều tra đó (kí hiệu là X) - Mỗi đối tượng điều tra là một đơn vị điều tra. b) Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu. - Mỗi đơn vị điều tra có một số liệu, ta gọi đó là một giá trị của dấu hiệu (kí hiệu là x) - Dãy các giá trị của dấu hiệu - Số các giá trị của dấu hiệu đúng bằng số các đơn vị điều tra (kí hiệu là N) 3. Tần số của mỗi giá trị. - Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu được gọi là tần số của dấu hiệu đó (kí hiệu là n) Hoạt động 3: LUYỆN TẬP(4’) GV: Cho hs nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học qua bảng ghi HS: làm các bài tập 1; 2/ 7 – sgk Dấu hiệu: Thời gian cần thiết hàng ngày mà An đi từ nhà đến trường. Dấu hiệu có 10 giá trị. Có năm giá trị khác nhau là 17; 18; 19; 20; 21. Tần số của các giá trị trên lần lượt là: 1; 3; 3; 2; 1 Hoạt động 4: mở rộng, tìm tòi, sáng tạo: (1’) - GV nhắc HS Gv hướng dãn ở nhà: Ôn tập lại các khái niệm ... trong bài học. Làm bài tập 3; 4/ 9 – SGK. - Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị tốt các BVN tiết sau luyện tập. Tiết 42 LUYỆN TẬP A. MỤC TIÊU Kiến thức: Học sinh được củng cố và khắc sâu các khái niệm cơ bản như dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, tấn số, số tất cả các giá trị và số các giá trị khác nhau của dấu hiệu Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định và diễn tả dấu hiệu, tìm các giá trị khác nhau và tần số tương ứng của chúng. Rèn kĩ năng lập các bảng đơn giản để ghi lại kết quả điều tra. Thái độ: Tự giác, cẩn thận, tích cực và yêu thích môn học. Tích hợp: Định hướng phát triển năng lực: - Phát triển tư duy logic, năng lực sử dụng quy tắc, năng lực đối chiếu so sánh, phân tích, tổng hợp Phương pháp và kỹ thuật dạy học. PP: vấn đáp, trực quan; KT: Kỹ thuật khăn trải bàn hoạt động nhóm nhóm 2 người, hoặc 4 người B: Thiết kế kế hoạch dạy học. Chuẩn bị GV: Phấn màu, bảng phụ. HS: Bảng nhóm, nháp, SGK, đồ dùng học tập. Ổn định lớp(1’) Hoạt động 1: Khởi động(2’) HS1: Hãy phát biểu khái niệm tần số Hoạt động 2: Hình thành Kiến thức mới( 38’) Hoạt động của GV và HS Ghi bảng HĐ 2.1( 30’) LUYỆN TẬP GV: Cho HS tìm hiểu yêu cầu bài 3/ 8 - SGK HS: Đọc và làm việc cá nhân HS: Lên bảng thực hiện - Dưới lớp làm vở GV: Cho HS nhận xét và bổ sung GV: Cho HS tìm hiểu yêu cầu bài 3/ 8 - SGK HS: Đọc và làm việc nhóm HS:Trình bày bảng nhóm - GV: Cho kiểm tra các nhóm và nhận xét và bổ sung, hoàn thiện lời giải. HĐ 2(14’) LÀM THÊM BT Bài tập 5 (Thêm) Đội sao đỏ của một trường THCS đã ghi lại số học sinh của hai khối 6 và 7 đi học muộn trong một ngày như sau (bảng phụ) tt Lớp Số HS đi muộn Tt Lớp Số HS đi muộn 1 6A 1 1 7A 0 2 6B 0 2 7B 2 3 6C 2 3 7C 1 4 6D 1 4 7D 0 5 6E 0 5 7E 1 a) Hãy cho biết dấu hiệu mà đội sao đỏ quan tâm và số các giá trị của dấu hiệu đó. b) Có bao nhiêu giá trị khác nhau? Viết các giá trị khác nhau đó theo thứ tự tăng dần rồi tìm tần số của chúng. HS hoạt động nhóm Bài tập 3 (SGK/Tr8) - Dấu hiệu: thời gian chạy 50m của mỗi học sinh trong một lớp 7 (nam, nữ) - Bảng 5: Số các giá trị của dấu hiệu là 20 và số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 5. - Bảng 6 : Số các giá trị của dấu hiệu là 20 và số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 4. - Đối với bảng 5 :các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8 Tần số tương ứng của chúng lần lượt là: 2; 3; 8; 5; 2 - Đối với bảng 6 : Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 8,7; 9,0; 9,2; 9,3 Tần số tương ứng của chúng lần lượt là:3; 5; 7; 5 Bài tập 4 (SGK /Tr8) Dấu hiệu cần tìm hiểu là : khối lượng của mỗi hộp chè. - Số các giá trị của dấu hiệu đó là : 30 Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu : 5 Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 98; 99; 100; 101; 102. Tần số tương ứng của chúng là : 3; 4; 16; 4; 3 Bài tập 5 Giải. a) Dấu hiệu: Số HS của mỗi lớp ở hai khối 6 và 7 đi học muộn trong một ngày - Số các giá trị của dấu hiệu là 10. b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 3. c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 0; 1; 2 Các tần số tương ứng của chúng lần lượt là 4; 4; 2 Hoạt động 3: LUYỆN TẬP(4’) Nhắc nhở HS ôn tập lại các khái niệm ..., củng cố qua các bài tập về nhà Hoạt động 4: mở rộng, tìm tòi, sáng tạo: (1’) GV nhắc HS- Gv hướng dãn ở nhà: Em hãy làm một điều tra trong lớp em với dấu hiệu là danh hiệu học sinh giỏi, đơn vị điều tra là mỗi tổ: Làm các bài số 1; 2/ 3 – SBT ; VBT - Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị bài mới như sau: Nêu tác dụng của “bảng tần số các giá trị của dấu hiệu”. cấu tạo của bảng tần số. Tiết 43 BẢNG “ TẦN SỐ ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU. A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được bảng tần số là một hình thức thu gọn số liệu thống kê ban đầu giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn 2. Kĩ năng: Biết cách lập bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu từ bảng tần số lập được 3. Thái độ: Tự giác, cẩn thận, tích cực và yêu thích môn học. Tích hợp: Định hướng phát triển năng lực: - Phát triển tư duy logic, năng lực sử dụng quy tắc, năng lực đối chiếu so sánh, phân tích, tổng hợp Phương pháp và kỹ thuật dạy học. PP: vấn đáp, trực quan; KT: Kỹ thuật khăn trải bàn hoạt động nhóm nhóm 2 người, hoặc 4 người B: Thiết kế kế hoạch dạy học. Chuẩn bị GV: Phấn màu, bảng phụ. HS: Bảng nhóm, nháp, SGK, đồ dùng học tập. Ổn định lớp(1’) Hoạt động 1: Khởi động(5’) - Hãy theo dõi bảng 7 / 9 – SGK. Xác định giá trị khác nhau của dấu hiệu rồi ghi lại theo thứ tự từ nhỏ đến lớn Xác định các tần số tương ứng của mỗi giá trị đó. - Điền các số liệu vừa xác định vào bảng sau Giá trị khác nhau của dấu hiệu (x) Tần số (n) GV: Lập thành bảng gọi là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu ® quy ước gọi là bảng “tần số”. Hoạt động 2: Hình thành Kiến thức mới( 20’) Hoạt động của GV và HS Ghi bảng HĐ2.1: Cách lập bảng “ tần số” GV: Nêu cấu tạo của bảng “tần số” vừa lập được ở trên? nhắc lại cách lập bảng. HS: Yêu cầu học sinh làm ?1 HĐ 2.2Chú ý : GV: Hướng dẫn HS có thể lập bảng theo cột ... HS: Vận dụng làm ?1 theo cột dọc GV: So với bảng số liệu ban đầu thì bảng tần số có những thuận lợi gì? HS: Trả lời tại chỗ .... / 10 – SGK gọn hơn và giúp người điều tra dễ hơn khi quan sát, nhận xét về giá trị . .. . . GV: Cho HS đọc phần kết luận đóng khung / 10 HS: Làm bài tập vận dụng – SGK/ 11 GV: 1. Lập bảng “ tần số ” Ví dụ : Giá trị (x) 8,3 8,4 8,5 8,7 8,8 Tần số n) 2 3 8 5 2 N = 20 (?1) Giá trị x) 98 99 100 101 102 Tần số(n) 3 4 16 4 3 N=30 2. Chú ý a) Có thể chuyển bảng tần số dạng “ngang” thành bảng “dọc” Ví dụ : Giá trị (x) Tần số (n) 8,3 2 8,4 3 8,5 8 8,7 5 8,8 2 b) So với bảng số liệu thống kê ban đầu thì bảng “ tần số” gọn hơn và giúp người điều tra dễ hơn khi quan sát, nhận xét về giá trị. LUYỆN TẬP (13’) Bài 6 (Tr 11 – SGK) HS: Đọc yêu cầu bài số 6/ 11 – SGK Làm việc cá nhân – lên trình bày bảng phụ sau đó nêu nhận xét tại chỗ GV: Cho HS nhận xét và bổ sung để hoàn thiện bài Dấu hiệu : số con của mỗi gia đình Bảng tần số : Số con của m gđ(x) 0 1 2 3 4 Tần số (n) 2 4 17 5 2 N = 30 Nhận xét : Số con của các gia đình trong thôn là từ 0 đến 4. Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất. Số gia đình có từ con trở lên chỉ chiếm tỉ lệ xấp xỉ 16,7% GV: Cho hs nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học qua bảng ghi HS: làm các bài tập ............ - sgk Hoạt động 4: mở rộng, tìm tòi, sáng tạo: (1’) hướng dẫn về nhà: - Gv hướng dãn ở nhà: Làm các câu hỏi ôn tập chương II (Tr 76 - SGK) Làm bài tập Làm bài tập 51 đến 56 (SBT - Tr 77) Bài tập 5,7,8 (SGK - Tr 11,12) Nắm vững cách lập bảng “tần số ”, cách nhận xét từ bảng “tần số” - Chuẩn bị bài mới: - Chuẩn bị ôn tập tốt các bài về nhà tiết sau luyện tập. Tiết 44 LUYỆN TẬP. A. MỤC TIÊU Kiến thức: Học sinh được củng cố và khắc sâu các khái niệm : dấu hiệu cần tìm hiểu, số tất cả các giá trị của dấu hiệu , số các giá trị khác nhau, tần số của giá trị. Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định và diễn tả dấu hiệu, kĩ năng lập bảng tần sô và rút ra nhận xét. Thái độ: Tự giác, cẩn thận, tích cực và yêu thích môn học. Tích hợp: Định hướng phát triển năng lực: - Phát triển tư duy logic, năng lực sử dụng quy tắc, năng lực đối chiếu so sánh, phân tích, tổng hợp Phương pháp và kỹ thuật dạy học. PP: vấn đáp, trực quan; KT: Kỹ thuật khăn trải bàn hoạt động nhóm nhóm 2 người, hoặc 4 người B: Thiết kế kế hoạch dạy học. Chuẩn bị GV: Phấn màu, bảng phụ. HS: Bảng nhóm, nháp, SGK, đồ dùng học tập. Ổn định lớp(1’) Hoạt động 1: Khởi động(5’) Chữa bài tập 7 (Tr 11 - SGK) Nhận xét: Tuổi nghề thấp nhất là 1 Tuổi nghề cao nhất là 10 Giá trị có tần số lớn nhất là 4 Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới:(35’) Hoạt động của GV và HS Ghi bảng HĐ2.1( 35’) Làm bài tập Bài tập 8 (SGK - Tr 12) Gọi học sinh lên bảng làm bài Nhận xét về giá trị của dấu hiệu Theo dõi nhận xét cho điểm học sinh Bài tập 9 (SGK - Tr 12) Gọi học sinh lên bảng làm bài Yêu cầu học sinh xác định dấu hiệu? Số các giá trị là bn? lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét. Theo dõi nhận xét cho điểm học sinh Bài tập 6 (SGK - Tr 12) Gọi học sinh lên bảng làm bài Yêu cầu học sinh xác định dấu hiệu? Số các giá trị là bn? lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét. GV: Theo dõi nhận xét cho điểm học sinh Bài tập 8: (SGK/11) a) Dấu hiệu : Điểm số đạt được của mỗi lần bắn. Xạ thủ đã bắn 30 phát. b) Bảng “tần số Điểm số (x) 7 8 9 10 Tần số (n) 3 9 10 8 N=30 Nhận xét : Điểm số thấp nhất : 7 Điểm số cao nhất : 10 Số điểm 9 chiếm tỉ lệ cao nhất. Bài tập 9 (Tr 12 - SGK) Dấu hiệu ở đây là : thời gian giải mỗi bài toán của mỗi học sinh (tính theo phút) Số các giá trị là : 35 Bảng tần số Thời gian(x) 3 4 5 6 7 8 9 10 Tần số (n) 1 3 3 4 5 11 3 5 N = 35 NHẬN XÉT : Thời gian giải bài toán nhanh nhất : 3 phút Thời gian giải bài toán chậm nhất : 10 phút Số bạn giải bài toán từ 7 đến 10 phút chiếm tỉ lệ cao. Bài 6 (Tr 8 - SBT) Dấu hiệu trong mỗi bài tập làm văn Có 40 bạn làm bài Bảng “tần số” Số lỗi(x) 1 2 3 4 5 6 7 9 10 Tần số (n) 1 4 6 12 6 8 1 1 1 Nhận xét: Không có bạn nào không mắc lỗi Số lỗi ít nhất là: 1 Số lỗi nhiều nhất là: 10 Số bài có từ 3 đến 6 lỗi chiếm tỉ lệ cao. Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP(4’) GV: Nhắc nhở HS thực hiện các yêu cầu của bài thật cẩn thận và chính xác HS: Ghi nhớ các nhận xét của các bài tập - sgk Hoạt động 4 : Mở rộng, tìm tòi, sáng tạo: (1’) HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Gv hướng dãn ở nhà: Bài tập 4,5,7 (SBT - Tr 4) - Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới và chuẩn bị giấy kẻ ô vuông để giờ sau vẽ biểu đồ Tiết 45 BIỂU ĐỒ. A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học sinh nắm được cách biểu diễn biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ cột tương ứng. HS hiểu được ý nghĩa minh hoạ của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng 2. Kĩ năng: HS có kĩ năng biểu diễn các số liệu thống kê bằng biểu đồ. HS biết đọc các biểu đồ đơn giản. Thái độ: Tự giác, cẩn thận, tích cực và yêu thích môn học. Tích hợp: giáo dục dân số, tích hợp môn địa lý Định hướng phát triển năng lực: - Phát triển tư duy logic, năng lực sử dụng quy tắc, năng lực đối chiếu so sánh, phân tích, tổng hợp Phương pháp và kỹ thuật dạy học. PP: vấn đáp, trực quan; KT: Kỹ thuật khăn trải bàn hoạt động nhóm nhóm 2 người, hoặc 4 người B: Thiết kế kế hoạch dạy học. Chuẩn bị GV: Phấn màu, bảng phụ. HS: Bảng nhóm, nháp, SGK, đồ dùng học tập. Ổn định lớp(1’) Hoạt động 1: Khởi động(1’) Để dễ hình dung ra sự tập trung hay phân tán ta có hình ảnh của các số liệu bằng các biểu đồ. Vậy có mấy loại biểu đồ. Cách vẽ ra sao ? Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới:(25’) Hoạt động của GV và HS Ghi bảng HĐ1(15’) Biểu đồ đoạn thẳng GV: Cho HS quan sát bảng tần số / 13 - SGK HS: Nghiên cứu hướng dẫn làm ?1/ 13 – Hoạt động nhóm. HS: Treo sản phẩm nhóm – nhận xét một số nhóm trước lớp GV: Bổ sung – Nhấn lại cách thực hiện vẽ biểu đồ đoạn thẳng ... Lưu ý trục hoành biểu thị các giá trị x; trục tung biểu diễn tần số tương ứng n Các đoạn thẳng đơn vị trên hai trục có thể khác nhau Ưu diểm của biểu đồ: Dễ nhớ, dễ thấy mối quan hệ giữa mỗi giá trị và tấn số tương ứng, thấy ngay được giá trị lớn nhất - nhỏ nhất hay giá trị có tần số lớn nhất ... HS: GV: Chốt quy trình chung để vẽ biểu đồ Lập bảng tần số Dựng trục toạ độ Vẽ các điểm có toạ độ đã cho trong bảng Vẽ các đoạn thẳng GV: Treo một số biểu đồ đoạn thẳng (bảng phụ) và yêu cầu HS “đọc” Hoạt Động 2.2 Chú ý : GV: Giới thiệu biểu đồ chữ nhật (bảng phụ như SGK/ 14) HS: Quan sát biểu đồ chữ nhật Vận dụng làm với bảng tần số ở mục 1 – làm cá nhân vào vở. GV: Minh hoạ bảng phụ 1. Biểu đồ đoạn thẳng VD: Cho bảng tần số sau Dựng biểu đồ đoạn thẳng Giá trị (x) 28 30 35 50 Tần số (n) 2 8 7 3 N = 20 2. Chú ý: SGK/ 13 - Biểu đồ hình chữ nhật Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (17’); Bài 11/ 14GV: Cho hs nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học qua bảng ghi HS: làm các bài tập 10; 11/ 14 - sgk 6. Hoạt động 2 : mở rộng, tìm tòi, sáng tạo(1’) GV hướng dẫn học ở nhà: Nắm chắc cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng và hình chữ nhật - Làm bài tập 12; 13/ 15 - Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị tốt các bài về nhà, và bài “đọc thêm”/ 15 Tiết 46 LUYỆN TẬP. A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học sinh được củng cố và khắc sâu kiến thức về cách xác định và vẽ các dạng biểu đồ đã học 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ khi xác định được bảng “tần số” theo các yêu cầu của bài tập. Ngược lại nhìn biểu đồ HS biết đọc các số liệu và thông tin cần thiết. 3. Thái độ: Tự giác, cẩn thận, tích cực và yêu thích môn học. 4. Tích hợp: giáo dục dân số, tích hợp môn địa lý 5. Định hướng phát triển năng lực: - Phát triển tư duy logic, năng lực sử dụng quy tắc, năng lực đối chiếu so sánh, phân tích, tổng hợp 6. Phương pháp và kỹ thuật dạy học. PP: vấn đáp, trực quan; KT: Kỹ thuật khăn trải bàn hoạt động nhóm nhóm 2 người, hoặc 4 người B: Thiết kế kế hoạch dạy học. Chuẩn bị GV: Phấn màu, bảng phụ vẽ một số biểu đồ thể hiện số liệu có thực qua sách báo ..., thước thẳng. HS: Bảng nhóm, nháp, SGK, đồ dùng học tập. Ổn định lớp(1’) Hoạt động 1: Khởi động(0’) Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới:(33’) Hoạt động của GV và HS Ghi bảng HĐ 2.1( 30’) Luyện tập GV: Yêu cầu HS đọc và thực hiện phần a HS: Làm việc cá nhân vào vở – lên bảng thực hiện. GV: Cho HS lên thực hiện cá nhân phần còn lại. HS: Dưới lớp làm vào vở – nhận xét... GV: Chữa bài và nhắc nhở HS cẩn thận khi vẽ biểu đồ – cách chia đoạn thẳng đơn vị trên mỗi trục. HS: GV: Treo biểu đồ hình 3 – SGK/ 15 ( vẽ trên bảng phụ) HS: Quan sát biểu đồ rồi hoạt động nhóm – trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. GV: Chọn một số bảng nhóm nhận xét trước lớp. HS: Nhận xét – hoàn thiện bài. GV: Liên hệ một số thông tin thực tế liên quan đến sự phát triển dân số của nớc ta ... HS: Đọc yêu cầu bài – làm cá nhân – lên bảng thực hiện. HS: Dưới lớp HS làm vào vở GV: Cho nhận xét trước lớp HS: Nhận xét – hoàn thiện bài. GV: Liên hệ ... Bài 12 – SGK/ 15 a) Bảng “tần số” Giá trị (x) 17 18 20 25 28 30 31 32 Tần số (n) 1 3 1 1 2 1 2 1 N = 12 b) Biểu đồ đoạn thẳng Bài 13/ 15 - SGK. Nhìn biểu dồ hình 3 ta nhận thấy. Năm 1921 dân số nước ta là 16 triệu người Sau 76 năm dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người (tính từ năm 1921 là 16 tr. dân đến 1999 là 76 tr. dân) Từ năm 1980 đến 1999 dân số nước ta tăng thêm 22 tr. dân Bài .( thêm) Số học sinh giỏi kì I năm 2003 của từng lớp trong khối lớp 7 ở một trường THCS được ghi ở bảng 23 Lớp 7A 7B 7C 7D 7E 7G 7H 7I Số HS giỏi 45 28 35 40 35 40 35 38 a) Dấu hiệu ở đây là gì? Hãy lập bảng “tần số” và biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng. Giải. a) Dấu hiệu ở đây là: Số HS giỏi kì 1 năm học 2003 của mỗi lớp trong khối lớp 7. b) Hãy lập bảng “tần số” và biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng. Số HS giỏi 35 38 40 45 Tần số 3 2 2 1 N = 8 Biểu đồ: Hoạt động LUYỆN TẬP(9’) GV: Cho hs nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học qua bảng ghi HS: Làm một số bài tập luyện Bài 1. Trong đợt phát động nhân dân mua công trái năm 2003, bác tổ trưởng dân phố đã ghi lại ở bảng 27 số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 20 gia đình trong tổ đã đăng kí mua. 100 200 50 100 200 50 500 100 100 1000 500 100 100 50 100 200 100 50 100 50 Bảng 27. Bài 2. Số lượt khách hàng ngày đến tham quan một cuộc triển lãm sách trong 10 ngày vừa qua được ghi như bảng 25. Số thứ tự ngày 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Số lượng khách 350 460 300 280 300 350 280 200 300 350 Bảng 25. Dấu hiệu ở đây là gì? Hãy lập bảng “tần số” và biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng. 6. Hoạt động4: Mở rộng, tìm tòi sáng tạo. (1’) - Gv hướng dãn ở nhà: Làm các BT trên - Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới, ôn lại cách tính số trung bình cộng ở tiểu học. Tiết 47 SỐ TRUNG BÌNH CỘNG. A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học sinh được củng cố và khắc sâu cách tính số trung bình cộng, hiểu được rõ hơn về ý nghĩa của số trung bình cộng. Học sinh hiểu rõ hơn về mốt của dấu hiệu. 2. Kĩ năng: Biết tính thành thạo số trung bình cộng của dấu hiệu, biết sử dụng số trung bình cộng để làm ''đại diện'' cho một dấu hiệu trong một số trường hợp để so sánh khi tìm hiểu những dấu hiệu cùng loại. biết tìm mốt của dấu hiệu. 3. Thái độ: Tự giác, cẩn thận, tích cực và yêu thích môn học. 4. Tích hợp: giáo dục dân số, giáo dục ý thức cộng đồng. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Phát triển tư duy logic, năng lực sử dụng quy tắc, năng lực đối chiếu so sánh, phân tích, tổng hợp 6. Phương pháp và kỹ thuật dạy học. PP: vấn đáp, trực quan; KT: Kỹ thuật khăn trải bàn hoạt động nhóm nhóm 2 người, hoặc 4 người B: Thiết kế kế hoạch dạy học. Chuẩn bị GV: Phấn màu, bảng phụ. HS: Bảng nhóm, nháp, SGK, đồ dùng học tập. Ổn định lớp(1’) Hoạt động 1: Khởi động(0’) Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới:(25’) Hoạt động của GV và HS Ghi bảng HĐ2.1 Số trung bình cộng của dấu hiệu GV: Giáo viên đưa bảng phụ ghi nội dung bài toán trang 17/ SGK. Yêu cầu học sinh làm ?1 HS: Làm ?1 – cá nhân tại chỗ. GV: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm ?2. ? Lập bảng tần số. ? Nhân số điểm với tần số của nó. HS: học sinh lên bảng làm (lập theo bảng dọc) GV: Giáo viên bổ sung thêm hai cột vào bảng tần số. ? Tính tổng các tích vừa tìm được. ? Chia tổng đó cho số các giá trị. Ta được số TB kí hiệu HS: Học sinh đọc kết quả của HS: Học sinh đọc chú ý trong SGK. ? Nêu các bước tìm số trung bình cộng của dấu hiệu. GV: Gọi 3 học sinh nhắc lại. GV: Ghi công thức TQ ... HS: Tiếp tục làm ?3 – làm nhóm GV: Gọi 1đại diện nhóm lên trình bày kết quả hoạt động (bảng nhóm), cả lớp nhận xét bài làm của nhóm và trả lời ?4. HĐ 2.2: ý nghĩa của số trung bình cộng, Môt của dấu hiệu HS: Làm cá nhân tại chỗ. GV: Để so sánh khả năng học toán của 2 bạn trong năm học ta căn cứ vào đâu. HS: Trả lời cá nhân sau đó đọc chú ý trong SGK. GV: Nhấn mạnh ý nghĩa và các chú ý .... - Không lên dùng số trung bình cộng để làm đại diện vì độ lệch giữa các giá trị quá lớn. - minh hoạ một số ví dụ cụ thể. 1. Số trung bình cộng của dấu hiệu. a) Bài toán ?1 Có tất cả 40 bạn làm bài kiểm tra. ?2 Điểm số (x) Tần số (n) Các tích (x.n) 2 3 4 5 6 7 8 9 10 3 2 3 3 8 9 9 2 1 6 6 12 15 48 63 72 18 10 N = 40 Tổng: 250 Chú ý: SGK b) Công thức: - Cả lớp làm bài theo nhóm . ?3 2. Ý nghĩa của số trung bình cộng. Chú ý: SGK 3. Mốt của dấu hiệu. Giá trị có Tần số lớn nhất của gọi là mốt của dấu hiệu. ký hiệu Mo Khái niệm: SGK Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (18’) GV: Cho hs nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học qua bảng ghi HS: làm các bài tập 15 (SGK-Trang 20) Giáo viên đưa nội dung bài tập lên bảng phụ, học sinh làm việc theo nhóm . a) Dấu hiệu cần tìm là: tuổi thọ của mỗi bóng đèn. b) Số trung bình cộng Tuổi thọ (x) Số bóng đèn (n) Các tích x.n 1150 1160 1170 1180 1190 5 8 12 18 7 5750 9280 1040 21240 8330 N = 50 Tổng: 58640 c) 6. Hoạt động 4: mở rộng, tìm tòi, sáng tạo: (2’) Hướng dẫn về nhà Nêu cách biểu diễn biểu đồ đoạn thẳng. Làm bài tập 14,16,17 (SGK tr.20) 8, 9, 10 (SBT-Trang5); Tiết 48 LUYỆN TẬP. A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học sinh được củng cố và khắc sâu cách lập bảng tần số để tính số TBC của dấu hiệu. Hiểu rõ hơn cách xác định mốt của dấu hiệu. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập bảng và áp dụng công thức tính số trung bình cộng của dấu hiệu (các bước và ý nghĩa của các kí hiệu) - Rèn kĩ năng tìm mốt của dấu hiệu. 3. Thái độ: Tự giác, cẩn thận, tích cực và yêu thích môn học. 4. Tích hợp: giáo dục dân số, giáo dục ý thức cộng đồng. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Phát triển tư duy logic, năng lực sử dụng quy tắc, năng lực đối chiếu so sánh, phân tích, tổng hợp 6. Phương pháp và kỹ thuật dạy học. PP: vấn đáp, trực quan; KT: Kỹ thuật khăn trải bàn hoạt động nhóm nhóm 2 người, hoặc 4 người B: Thiết kế kế hoạch dạy học. Chuẩn bị GV: Phấn màu, bảng phụ. HS: Bảng nhóm, nháp, SGK, đồ dùng học tập. Ổn định lớp(1’) Hoạt động 1: Khởi động(6’) HS1: Nêu các bước tính số trung bình cộng của dấu hiệu? Viết công thức và giải thích các kí hiệu; Làm bài tập 17a (ĐS: =7,68) HS 2: Điền vào chỗ trống để hoàn thành nội dung ý nghĩa và chú ý của số trung bình cộng? (Bảng phụ .....) Thế nào là mốt của dấu hiệu. Làm bài tập 17b (ĐS: = 8) Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới:(25’) Hoạt động của GV và HS Ghi bảng HĐ 2.1( 25’) Luyện Tập GV: Giáo viên đưa bài tập lên bảng phụ ? Nêu sự khác nhau của bảng này với bảng đã biết. người ta gọi là bảng phân phối ghép lớp. - Hướng dẫn học sinh như SGK. HS: Học sinh độc lập tính toán và đọc kết quả. GV: Giáo viên đưa lời giải mẫu. GV: - Đưa bài tập lên bảng phụ - Yêu cầu học sinh làm bài. HS: Cả lớp thảo luận theo nhóm và làm bài vào phiếu học nhóm. HS: - Kiểm tra bài làm của các nhóm. - Cả lớp nhận xét chéo bài làm của các nhóm. GV: Nhắc nhở HS cẩn thận khi tính toán và thống kê các số liệu HS: Bài tập 18 (SGK-Trang 21). - Trong cột giá trị người ta ghép theo từng lớp. Chiều cao x n x.n 105 115 126 137 148 155 1 7 35 45 11 1 105 805 4410 6165 1628 155 N = 100 Tổng: 13268 Bài tập 19 (SGK-Trang 22). Cân nặng (x) Tần số (n) Tích x.n 16 16,5 17 17,5 18 18,5 19 19,5 20 20,5 21 21,5 23,5 24 25 28 15 6 9 12 12 16 10 15 5 17 1 9 1 1 1 1 2 2 96 148,5 204 210 288 185 285 97,5 340 20,5 189 21,5 23,5 24 25 56 30 N=120 2243,5 Hoạt động 3: LUYỆN TẬP(10’) GV: Cho hs nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học qua bảng ghi. - Học sinh nhắc lại các bước tính và công thức tính HS: làm các bài tập sau - Giáo viên đưa bài tập lên bảng phụ: Điểm thi học kì môn toán của lớp 7A được ghi trong bảng sau: 6 3 8 5 5 5 8 7 5 5 4 2 7 5 8 7 4 7 9 8 7 6 4 8 5 6 8 10 9 9 8 2 8 7 7 5 6 7 9 5 8 3 3 9 5 a) Dấu hiệu cần tìm ở đây là gì ? Số các giá trị là bao nhiêu ? b) Lập bảng tần số, tính số trung bình cộng của dấu hiệu. c) Tìm mốt của dấu hiệu. 6. Hoạt động 4: Mở rộng, tìm tòi sáng tạo: (2’) GV hướng dẫn về nhà: đọc và hoàn thành các câu hỏi ôn tập chương III Tiết 49 ÔN TẬP CHƯƠNG 3. A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học sinh được củng cố và khắc sâu các kiến thức trong chương 3: lập bảng tần số để tính số TBC của dấu hiệu. Hiểu rõ cách xác định mốt của dấu hiệu. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập bảng và áp dụng công thức tính số trung bình cộng của dấu hiệu - Rèn kĩ năng tìm mốt của dấu hiệu, vẽ biểu đồ.. 3. Thái độ: Tự giác, cẩn thận, tích cực và yêu thích môn học. 4. Tích hợp: giáo dục dân số, giáo dục ý thức cộng đồng. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Phát triển tư duy logic, năng lực sử dụng quy tắc, năng lực đối chiếu so sánh, phân tích, tổng hợp 6. Phương pháp và kỹ thuật dạy học. PP: vấn đáp, trực quan; KT: Kỹ thuật khăn trải bàn hoạt động nhóm nhóm 2 người, hoặc 4 người B: Thiết kế kế hoạch dạy học. Chuẩn bị GV: Phấn màu, bảng phụ. HS: Bảng nhóm, nháp, SGK, đồ dùng học tập. Ổn định lớp(1’) Hoạt động 1: Khởi động(0’ Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới:(35’) Hoạt động của GV và HS Ghi bảng HĐ2.1 Ôn Tập Phần Thống Kê GV: Cho HS đọc bài toán trên bảng phụ HS: Quan sát các các số liệu của bài và làm theo bàn. GV: Hướng dẫn HS làm việc .... HS: Đại diện trả lời tại chỗ các phần a; c; – bổ sung và hoàn thiện lời giải. HS: Lần lượt lên bảng trình bày các phần b; d; e; g GV: Cho bổ sung và hoàn hiện bài. GV: Nhấn mạnh với HS cách tính Bài 1. Điểm thi học kì I môn toán của lớp 7A được ghi trong bảng sau: 6 3 8 5 5 5 8 7 5 5 4 2 7 5 8 7 4 7 9 8 7 6 4 8 5 6 8 10 9 9 8 2 8 7 7 5 6 7 9 5 8 3 3 9 5 a) Dấu hiệu cần tìm ở đây là gì ? Số các giá trị là bao nhiêu ? b) Lập bảng tần số, tính số trung bình cộng của dấu hiệu. c) Tìm mốt của dấu hiệu. d) Tính tỉ lệ phần trăm số học sinh được điểm dưới 5. e) Tính tần suất số HS được điểm không nhỏ 9. g) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng bảng “tần số ” trên. Giải Dấu hiệu cần tìm ở đây là điểm thi học kì I môn toán của mỗi học sinh lớp 7A. - Có tất cả 45 giá trị của dấu hiệu. b) Bảng “ tần số” và tính giá trị TB của dấu hiệu Giá trị (x) Tần số (n) Các tích x.n 2 2 4 3 3 9 4 3 12 5 10 50 6 4 24 7 8 56 8 9 72 9 5 45 10 1 10 N = 45 Tổng: 282 c) Mốt của dấu hiệu là Mo = 5 d) Tỉ lệ phần trăm số học sinh được điểm dưới 5 là (3 + 3 + 2 ) : 45 » 18% e) Tần suất số HS được điểm không nhỏ 9 là (5 + 1) : 45 » 13% g) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng bảng “tần số ” trên. Hạt động 3: LUYỆN TẬP(2’) GV: Hệ thống các nội dung đã được ôn trong chương; các dạng câu hỏi trong mỗi bài tập đã chữa HS: làm các bài tập .......... - sgk Mở rộng, tìm tòi, sáng tạo: (8’) Gv treo bảng phụ ghi bài tập Bài Tập : Số cơn bão hàng năm đổ bộ vào lãnh thổ Việt Nam trong 20 năm cuối cùng của thế kỷ XX được ghi lại trong bảng sau: 3 3 6 6 3 5 4 3 9 8 2 4 3 4 3 4 3 5 2 2 a/ Dấu hiệu ở đây là gì? b/ Lập bảng “tần số” và tính xem trong vòng 20 năm, mỗi năm trung bình có bao nhiêu cơn bão đổ bộ vào nước ta? tìm mốt c/ Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng bảng tần số nói trên. - Gv hướng dãn ở nhà: Ôn lại các bài tập đã chữa Ôn tập lại các khái niệm trong thống kê .... - Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị ôn tập tốt cho bài kiểm tra 45’ tiết sau. CHƯƠNG 4 Tiết 51 BIỂU THỨC ĐẠI SỐ. KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ. A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học sinh hiểu và nắm chắc khái niệm về biểu thức đại số 2. Kĩ năng: Học sinh biết tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số. 3. Thái độ: Tự giác, cẩn thận, tích cực và yêu thích môn học. 4. Tích hợp: 5. Định hướng phát triển năng lực: - Phát triển tư duy logic, năng lực sử dụng quy tắc, năng lực đối chiếu so sánh, phân tích, tổng hợp 6. Phương pháp và kỹ thuật dạy học. PP: vấn đáp, trực quan; KT: Kỹ thuật khăn trải bàn hoạt động nhóm nhóm 2 người, hoặc 4 người B: Thiết kế kế hoạch dạy học. Chuẩn bị GV: Phấn màu, bảng phụ. HS: Bảng nhóm, nháp, SGK, đồ dùng học tập. Ổn định lớp(1’) Hoạt động 1: Khởi động(1’) Giáo viên giới thiệu về nội dung của chương và của bài học Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới:(25’) . Hoạt động của GV và HS Ghi bảng HĐ 2.1 Nhắc lại về biểu thức GV: Ở lớp dưới ta đã học về biểu thức số, hãy lấy ví dụ về biểu thức mà em được biết. HS: 3 học sinh đứng tại chỗ lấy ví dụ. GV: Yêu cầu học sinh làm v
Tài liệu đính kèm:
- giao_an_toan_lop_7_chuong_trinh_hoc_ca_nam_ban_dep_2_cot.doc