Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop7.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 18. BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 15 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 31 – Phân tích dữ liệu – tiết 3 Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 3 trong bài gồm 3 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Đọc tỉ lệ trên biểu đồ hình quạt tròn, lập bảng thống kê và so sánh các thành phần. – Tính số lượng từ tỉ lệ phần trăm; phân biệt số lượng được tính từ dữ liệu của chính nhóm khảo sát với số lượng ước tính cho một nhóm khác. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: giải thích cách chọn tỉ lệ, cách cộng các nhóm không trùng nhau và giới hạn của một dự đoán. – Giao tiếp toán học và hợp tác: trình bày phép tính có đơn vị, đối chiếu kết luận của bạn với biểu đồ. – Giáo dục AI [7.A1.2] – Tính chủ động của con người: kiểm một phát biểu AI mô phỏng, chỉ ra hậu quả của việc dùng số ước lượng như số chắc chắn và đề xuất dữ liệu cần kiểm tra. 3. Phẩm chất – Trung thực khi dùng số liệu: giữ đúng bối cảnh, thời điểm và từ “ước lượng” khi chưa có số liệu trực tiếp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: các biểu đồ Hình 5.14–5.17, 5.20 và 5.12 được chèn tại nhiệm vụ; có thể chiếu riêng hình và cột b), che cột đáp án. Học sinh dùng SGK tr. 96–99, vở và máy tính cầm tay nếu có. Bảng thống kê của Ví dụ 3: HS tự kẻ hai cột “Yếu tố | Mức độ ảnh hưởng (%)”, gồm năm dòng theo chú giải. Tình huống AI ở cuối tiết đã soạn sẵn; không dùng tài khoản hay gọi dịch vụ AI. 1 Biên soạn: Lop7.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – Từ tỉ lệ đến số lượng (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhớ cách tìm giá trị phần trăm của một số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 30 Một nhóm có 200 học sinh, 30% chọn chơi thể 200 ⋅ 30% = 200 ⋅ = 60 (học sinh). Tỉ lệ thao. Có bao nhiêu học sinh chọn hoạt động này? 100 30% nghĩa là 30 phần trong 100 phần của cả Viết phép tính và giải thích vì sao không lấy 200 30 nhóm; phải nhân tổng số với . :30. 100 Cần nhớ: Một nhóm chiếm % của tổng số thì số lượng tương ứng là ⋅ 100. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao tính cá nhân 1 phút, sau đó giải thích cách làm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu nhầm chia Tính cá nhân trong 1 phút, kiểm đơn vị số học cho 30, yêu cầu viết 30% dưới dạng phân số. sinh. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em trình Trình bày cách tính; giải thích ý nghĩa 60 học bày, một em giải thích ý nghĩa kết quả. sinh. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm phép nhân với tỉ lệ và đơn vị, chuyển sang đọc tỉ lệ từ biểu đồ. B1. Phân tích các thành phần trên biểu đồ (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Lập bảng từ chú giải; chọn và cộng đúng các thành phần. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hình 5.14 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 97. 2 Biên soạn: Lop7.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ví dụ 3. Đọc Hình 5.14: a) Lập bảng mức độ ảnh a) Bảng đối chiếu: hưởng (%) của năm yếu tố. b) Ngoài di truyền, Yếu tố Mức độ (%) ba yếu tố chiếm tỉ lệ lớn nhất là gì? Tổng tỉ lệ của Vận động 20 ba yếu tố đó là bao nhiêu? Di truyền 23 Đối chiếu màu của hình quạt với chú giải trước khi ghi số; câu b không chọn yếu tố di truyền. Dinh dưỡng 32 Giấc ngủ và môi 16 trường Yếu tố khác 9 b) Dinh dưỡng, vận động, giấc ngủ và môi trường. Tổng: 32% + 20% + 16% = 68%. Kiểm tổng năm thành phần: 20 + 23 + 32 + 16 + 9 = 100 (%). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao lập bảng: cá nhân 4 phút, đối chiếu cặp 2 phút; dành 4 phút chữa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm các em có Lập bảng; đổi vở, dò từng dòng theo màu chú đọc nhầm 16% thành 9% hoặc chọn di truyền dù giải, đánh dấu chỗ khác nhau để kiểm. đề đã loại không. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp lần Hai cặp trình bày; cả lớp đối chiếu tên, tỉ lệ và lượt nêu bảng và ba yếu tố. yếu tố được chọn với hình. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chấp nhận khi ghép đủ năm tên–tỉ lệ, chọn đúng ba yếu tố và cộng được 68%; kết luận chỉ theo biểu đồ của bài. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_15_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



