Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 7 - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop7.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. QUY TẮC CHUYỂN VẾ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Số và Đại số – Tiết PPCT 11 – Quy tắc chuyển vế Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Mô tả đẳng thức, chỉ ra vế trái và vế phải; nhận biết hai tính chất thường dùng của đẳng thức. – Giải thích quy tắc chuyển vế bằng việc cộng cùng một số vào hai vế; vận dụng tìm số chưa biết và giải bài toán khối lượng. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: giải thích dấu của số hạng khi chuyển vế, kiểm tra kết quả bằng phép thế. – Mô hình hóa toán học: lập đẳng thức từ tổng khối lượng nguyên liệu; giao tiếp toán học qua lời giải và phản hồi bài của bạn. – Tự học và hợp tác: làm bài cá nhân trước khi đối chiếu theo cặp; ghi và sửa rõ bước sai. – Giáo dục AI – [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): kiểm chứng lời giải AI mô phỏng và nêu hậu quả cụ thể nếu dùng kết quả sai để chuẩn bị nguyên liệu. 3. Phẩm chất – Trung thực khi đối chiếu kết quả; chăm chỉ sửa lỗi chuyển vế; có trách nhiệm với kết luận dùng trong thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: SGK tr. 20–22, bảng hoặc máy chiếu; hình cân, sơ đồ hai vế và hình bánh chưng tại các hoạt động. Cột b chứa câu hỏi để đọc/chép lên bảng; cột c dành cho giáo viên đối chiếu, không chiếu đồng thời với đề. Học sinh: SGK, vở, bút; làm việc cá nhân và cặp đôi. Tình huống AI được mô phỏng bằng văn bản trong giáo án, không cần tài khoản hoặc truy cập mạng. 1 Biên soạn: Lop7.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – đọc cân và lập đẳng thức (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cân khối lượng – Hình 1.13 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 20. a) Mục tiêu: Khơi lại ý nghĩa hai lượng bằng nhau và nhu cầu tìm số chưa biết. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Cân thăng bằng: đĩa trái có quả sầu riêng 5,1 kg Cân thăng bằng nên tổng khối lượng hai đĩa bằng và quả bưởi kg; đĩa phải có quả mít 7 kg. Viết nhau: đẳng thức và dự đoán khối lượng quả bưởi. 5,1 + = 7. Đọc khối lượng cả đĩa trái, không chỉ đọc một Dự đoán = 1,9 kg, vì 5,1 + 1,9 = 7. quả; dùng tổng bằng tổng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho cá nhân Quan sát hai phía, ghi đẳng thức vào vở. quan sát cân, chỉ vật ở hai đĩa rồi lập đẳng thức. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu bỏ sót trái Tự dự đoán rồi thử cộng để kiểm tra. cây, hỏi đĩa trái còn vật nào và cần cộng thêm gì. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em nêu đẳng Đối chiếu dữ kiện, sửa nếu bỏ sót quả bưởi. thức và cách thử; lớp kiểm đủ vật và dữ kiện. Bước 4. Kết luận, nhận định: Từ phép thử, dẫn Giữ đẳng thức làm ví dụ nhận diện hai vế. sang việc biến đổi đồng thời hai vế; chưa chốt quy tắc mới. B1. Hình thành kiến thức – đẳng thức và chuyển vế (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hai vế của đẳng thức – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 21. a) Mục tiêu: Nhận diện hai vế và giải thích được quy tắc chuyển vế. 2 Biên soạn: Lop7.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc = , ⋅ = 2 và 2,7−8,1 = −5,4. Chỉ Dấu bằng chia mỗi đẳng thức thành hai vế: ra vế trái, vế phải của từng đẳng thức; làm tương – = : vế trái , vế phải . tự với 2( + 1) = 2 + 2. – ⋅ = 2: vế trái ⋅ , vế phải 2. Nếu , viết đẳng thức khi đổi vị trí hai vế và = – 2,7−8,1 = −5,4: vế trái 2,7−8,1, vế phải −5,4 khi cộng cùng số vào hai vế. . Dấu bằng chia đẳng thức thành hai vế; giữ trọn – 2( + 1) = 2 + 2: vế trái 2( + 1), vế phải 2 biểu thức ở mỗi phía. + 2. Hai tính chất thường dùng: nếu = thì = và + = + . Tìm , : a) + 6 = −9; b) −8 = −3. Viết a) Cộng −6 vào cả hai vế: bước cộng cùng một số vào hai vế để làm mất số + 6 + (−6) = −9 + (−6). hạng đi kèm ẩn. Thu gọn: + 0 = −15, nên = −15. Với a), cộng −6; với b), cộng 8. Thu gọn cả hai Thử: −15 + 6 = −9. vế rồi thử lại. b) Cộng 8 vào cả hai vế: −8 + 8 = −3 + 8. Thu gọn: + 0 = 5, nên = 5. Thử: 5−8 = −3. So sánh + 6 = −9 với = −9−6, và −8 = − Khi chuyển một số hạng sang vế kia của đẳng 3 với = −3 + 8. Phát biểu quy tắc; hoàn thành: thức, đổi dấu số hạng ấy: dấu cộng thành dấu trừ, nếu + = thì ; nếu − = thì . dấu trừ thành dấu cộng. Theo dõi đúng số hạng được chuyển; số hạng giữ Nếu + = thì = − . nguyên vế không tự đổi dấu. Nếu − = thì = + . Số hạng vẫn ở nguyên vế không tự đổi dấu; quy tắc không nói về việc chuyển một thừa số. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chỉ hai vế; làm Gạch dưới cả vế trái, khoanh cả vế phải; ghi hai mẫu Ví dụ 2a bằng cách cộng số đối, cho cặp làm tính chất. 2b. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi đã cộng gì Hoàn thành hai ví dụ, trao đổi vì sao −8 trở vào cả hai vế; nếu sai dấu, cho viết bước cộng số thành + 8. đối trước. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời rút quy tắc; Nêu quy tắc bằng lời và hoàn thành hai công thức bạn kiểm nghiệm bằng phép thế. tổng quát. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt hai vế vẫn Ghi quy tắc, đánh dấu bước mình cần sửa. bằng nhau khi cùng cộng một số; chuyển vế là cách viết gọn, chỉ đổi dấu số hạng được chuyển. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_7_tuan_6_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx



