Tuyển tập 21 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 21 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuyển tập 21 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
I. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
1. B 2. C 3. D 4. A 5. C 6. B 7. A 8. B
Câu 9:
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa ("tay ôm", "tay níu").
- Tác dụng: Làm cho hình ảnh cây tre trở nên gần gũi, sinh động như con người; nhấn mạnh tình đoàn
kết, sự gắn bó khăng khít, đùm bọc lẫn nhau của tre (cũng là của người dân Việt Nam) trước bão tố cuộc
đời.
Câu 10: Hình ảnh cây tre gợi lên những phẩm chất cao quý của con người Việt Nam: đó là sự cần cù,
chịu khó trong lao động; lòng nhân hậu, đoàn kết, biết yêu thương đùm bọc lẫn nhau lúc hoạn nạn; và
đặc biệt là tinh thần ngay thẳng, bất khuất, giữ vững khí tiết dù trong bất cứ hoàn cảnh nào. Những
phẩm chất ấy tạo nên sức mạnh trường tồn của dân tộc.
II. PHẦN VIẾT
Câu 1: Đoạn văn về sự cần thiết của siêng năng chăm chỉ (1.0 điểm)
* Mở đoạn: Dẫn dắt vấn đề (Siêng năng là chìa khóa của thành công).
* Thân đoạn:
- Giúp chúng ta bù đắp những thiếu hụt về năng khiếu (Cần cù bù thông minh).
- Giúp tích lũy kiến thức và kỹ năng bền vững qua thời gian.
- Tạo ra giá trị vật chất và tinh thần cho bản thân và xã hội.
- Nhận được sự tin tưởng, yêu mến từ mọi người.
* Kết đoạn: Liên hệ bản thân (Học tập đức tính rèn luyện mỗi ngày).
Câu 2: Phân tích nhân vật ông Sáu Lục (3.0 điểm)
Dàn ý gợi ý:
1. Mở bài: Giới thiệu tác giả Trung Phúc, tác phẩm "Ngân hàng ông Sáu Lục" và nhân vật chính ông Sáu
Lục – một người có vẻ ngoài kỳ lạ nhưng tâm hồn ấm áp.
2. Thân bài:
- Cách cho vay kỳ lạ: Ông yêu cầu người vay phải để lại đồ đạc ("cầm đồ") nhưng mục đích không phải
để kiếm lời. Ông từ chối những món đồ thiết yếu (nồi cơm điện, xe đạp, máy nghe nhạc) vì lo cho cuộc
sống và việc học của người khác.
- Một tấm lòng nhân hậu ẩn sau vẻ ngoài gai góc: Ông giữ đồ đạc đầy kho không bán vì thực chất ông
chỉ muốn người dân biết quý trọng đồng tiền, không lười biếng.
- Cách giúp đỡ sâu sắc: Thay vì cho tiền một cách dễ dàng, ông tạo ra việc làm (quấn dây mô-tơ) để
nhân vật "tôi" tự kiếm tiền. Đây là cách giúp đỡ bền vững: dạy "cần câu" chứ không chỉ cho "con cá".
- Sự thấu hiểu và giáo dục: Ông rành rẽ mọi việc tụi nhỏ làm, nạt nộ khi thấy chúng định dùng tiền vào
việc sai trái. Điều này cho thấy ông quan tâm đến thế hệ trẻ trong xóm như con cháu.
3. Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của nhân vật. Ông Sáu Lục là biểu tượng của tình người cao đẹp, của sự
giúp đỡ tinh tế và đầy lòng tự trọng. Để lại cho người đọc bài học về cách nhìn nhận con người không chỉ
qua vẻ bề ngoài.
Lop7.vn Tuyển tập 21 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 15
ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8
Điểm Lời phê của thầy cô giáo
Phần I. Đọc hiểu (5,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
(1) Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo
cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại
cho rằng có một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công, v.v. Chung quy lại, có thể nói thành
công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.
(2) Nhưng nếu suy ngẫm kỹ, chúng ta sẽ nhận ra rằng thật ra, câu hỏi quan trọng không phải là
“thành công là gì?” mà là “thành công để làm gì”? Tại sao chúng ta khát khao thành công? Suy cho
cùng, điều chúng ta muốn không phải bản thân thành công mà là cảm giác mãn nguyện và dễ chịu mà
thành công đem lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình. Chúng ta nghĩ rằng đó chính là hạnh phúc.
Nói cách khác, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới thật ra là hạnh phúc, còn thành công chỉ là phương
tiện. Quan niệm cho rằng thành công hơn sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận, là ảo
tưởng. Bạn hãy để hạnh phúc trở thành nền tảng cuộc sống, là khởi nguồn giúp bạn thành công hơn chứ
không phải điều ngược lại! Đó chính là “bí quyết” để bạn có một cuộc sống thực sự thành công.
(Theo: songhanhphuc.net)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
A. Tự sự B. Miêu tả
C. Nghị luận D. Biểu cảm
Câu 2. Theo văn bản, thành công là gì?
A. Thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.
B. Thành công là sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng.
C. Thành công là có một gia đình êm ấm, con cái nên người.
D. Thành công là được làm những gì mình muốn.
Câu 3. Đoạn (2) được triển khai theo kiểu đoạn văn nào?
A. Diễn dịch B. Quy nạp
C. Song song D. Kết hợp
Câu 4. Nội dung chính của đoạn (2) là gì?
A. Mục đích của sự thành công
B. Bí quyết để có một cuộc sống thành công
C. Vai trò của thành công
D. Giải thích thành công là gì
Câu 5 (0,5 điểm) Theo tác giả, điều nào quan trọng hơn: thành công là gì hay thành công để làm gì?
Câu 6 (0,5 điểm) Phép liên kết nào được sử dụng trong đoạn (1), nêu tác dụng.
Lop7.vn Tuyển tập 21 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
Câu 7 (1,0 điểm) Theo em, vì sao tác giả cho rằng: quan niệm thành công hơn sẽ giúp chúng ta hạnh
phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận, là ảo tưởng?
Câu 8 (1,0 điểm) Em có đồng tình với quan niệm Hạnh phúc là nền tảng cuộc sống, là khởi nguồn giúp
bạn thành công hơn chứ không phải điều ngược lại không? Vì sao?
Phần II. Viết (5,0 điểm)
Câu 1 : Viết đoạn văn 200 về vai trò của thành công trong cuộc sống.
Câu 2 : Phân tích đặc điểm nhân vật người diễn viên già trong truyện ngắn dưới đây.
VAI DIỄN CUỐI CÙNG
Có một diễn viên già đã về hưu, sống độc thân. Mùa hạ năm ấy, ông tìm về một làng vắng vẻ ở
vùng núi, sống với gia đình người em ông là giáo viên cấp 1 trường làng.
Mỗi buổi chiều ông thường ra chơi nơi bãi cỏ vắng lặng ngoài thung lũng. Ở đó, chiều nào ông cũng thấy
một chú bé ra ngồi đợi đoàn tàu chạy qua thung lũng, trước khi rẽ vào những vách đá đến phía ga trên.
Chú bé hồi hộp đợi. Đoàn tàu phủ đầy bụi đường với những toa đông đúc hành khách như một thế giới
khác lạ ầm ầm lướt qua thung lũng. Chú bé vụt đứng dậy háo hức đưa tay vẫy với hy vọng mong manh
rằng: có một hành khách nào đó vẫy lại chú. Nhưng hành khách - mệt mỏi vì suốt một ngày trên đường-
chẳng ai để ý vẫy lại chú bé không quen biết.
Hôm sau, rồi hôm sau, hôm sau nữa, hôm nào ông già cũng thấy chú bé ra vẫy và vẫn không một
hành khách nào vẫy lại. Nhìn nét mặt thất vọng của chú bé, tim người diễn viên già như thắt lại.
Ông nghĩ: "Không gì đau lòng bằng việc thấy một em bé thất vọng, đừng để trẻ con mất lòng tin ở
đời sống, ở con người." Và một ngày kia, người em thấy ông anh diễn viên giở chiếc vali hoá trang của
ông ra. Ông dán lên mép một bộ râu giả, đeo kính, mượn ở đâu một chiếc áo veston cũ, mặc vào rồi
chống gậy đi. Ông đi nhờ chuyến xe ngựa của trạm lên tàu đi ngược lên ga trên. Ngồi sát cửa sổ toa tàu
ông thầm nghĩ: "Đây là vai kịch cuối cùng của mình, cũng như nhiều lần nhà hát thường phân cho mình
một vai phụ, một vai rất bình thường, một hành khách giữa bao hành khách đi tàu..." Tàu đi ngang qua
thung lũng có chú bé đang đứng vẫy, người diễn viên già nhoài người ra, cười, đưa tay vẫy lại chú bé.
Ông thấy chú bé mừng cuống quít, nhẩy cẫng lên, đưa cả hai tay vẫy mãi. Con tàu đi xa người diễn viên
già trào nước mắt cảm động hơn bất cứ một đêm huy hoàng nào ở nhà hát. Đây là vai kịch cuối cùng của
ông, một vai phụ, một vai không có lời, một vai không đáng kể nhưng đã làm cho chú bé kia vui sướng,
đã đáp lại tâm hồn chú bé và chú sẽ không mất lòng tin ở cuộc đời. Cuộc đời là gì? Niềm tin và hạnh
phúc thật sự ở đâu? Bạn là ai và vị trí đang ở đâu giữa chợ đời muôn lối?...
(Theo Truyện khuyết danh)
----- HẾT-----
Lop7.vn Tuyển tập 21 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
I. ĐỌC HIỂU
1. C
2. A
3. B
4. B
Câu 5: Theo tác giả, câu hỏi quan trọng không phải là "Thành công là gì?" mà là "Thành công để làm
gì?".
Câu 6:
- Phép liên kết: Phép lặp (từ "thành công"), phép thế (từ "đó" thế cho việc có gia đình êm ấm, giàu có...),
phép nối ("Tuy nhiên", "Chung quy lại").
- Tác dụng: Giúp các câu văn liên kết chặt chẽ về mặt hình thức và nội dung, làm nổi bật chủ đề về các
quan niệm khác nhau của thành công.
Câu 7: Tác giả cho rằng đó là sự ngộ nhận vì:
- Con người thường lầm tưởng hạnh phúc là kết quả của thành công. Nhưng thực tế, nếu thành công mà
không có sự mãn nguyện từ bên trong, con người sẽ rơi vào cái bẫy "mục tiêu mới" và mãi mãi không
cảm thấy đủ.
- Hạnh phúc là một trạng thái tâm lý, còn thành công chỉ là phương tiện/công cụ để hỗ trợ đạt được trạng
thái đó.
Câu 8: Đồng tình.
- Vì: Khi chúng ta hạnh phúc, tâm trí sẽ sáng suốt, tràn đầy năng lượng và sự sáng tạo. Trạng thái tích cực
đó giúp chúng ta làm việc hiệu quả hơn, bền bỉ hơn trước khó khăn, từ đó dẫn đến thành công một cách tự
nhiên và bền vững. Nếu coi thành công là mục đích duy nhất, ta dễ bị áp lực và kiệt sức trước khi chạm
tới hạnh phúc.
II. VIẾT (5,0 điểm)
Câu 1: Đoạn văn về vai trò của thành công (2,0 điểm)
* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề (Thành công là đích đến, là động lực trong cuộc sống).
* Thân đoạn:
- Đối với cá nhân: Khẳng định giá trị bản thân, đem lại sự tự tin và điều kiện sống tốt hơn. Giúp con
người cảm thấy cuộc sống có ý nghĩa.
- Đối với xã hội: Những cá nhân thành công góp phần thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng, tạo ra giá trị
mới (kinh tế, tri thức, nghệ thuật).
- Mở rộng: Thành công không chỉ là vinh quang chói lọi mà còn là việc vượt qua chính mình mỗi ngày.
Tuy nhiên, đừng để thành công biến mình thành nô lệ của tham vọng.
* Kết đoạn: Bài học hành động (Xác định mục tiêu đúng đắn và nỗ lực bền bỉ).
Câu 2: Phân tích đặc điểm nhân vật người diễn viên già trong "Vai diễn cuối cùng" (3,0 điểm)
1. Mở bài:
- Giới thiệu truyện ngắn "Vai diễn cuối cùng".
- Giới thiệu nhân vật người diễn viên già: Một tâm hồn nghệ sĩ cao thượng, người đã thực hiện một "vai
diễn" vĩ đại nhất vào cuối đời không phải trên sân khấu mà ở giữa cuộc đời thực.
Lop7.vn Tuyển tập 21 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
2. Thân bài:
- Một trái tim nhân hậu, nhạy cảm: Tuy đã về hưu và sống độc thân, ông không khép lòng mình lại. Ông
quan sát và thấu cảm được nỗi thất vọng của chú bé bên đường tàu. Chi tiết "tim người diễn viên già như
thắt lại" cho thấy sự đồng cảm sâu sắc với trẻ thơ.
- Quan niệm sống cao đẹp: Ông ý thức được rằng "không gì đau lòng bằng việc thấy một em bé thất
vọng". Ông không muốn trẻ thơ mất lòng tin vào con người, vào sự tử tế của cuộc đời.
- Sự tận tụy với nghề và với người:
+ Ông chuẩn bị cho vai diễn này một cách nghiêm túc (giở vali hóa trang, dán râu, đeo kính, mặc veston).
+ Dù là "vai phụ", "vai không lời", ông vẫn dồn hết tâm sức để đem lại niềm vui cho một khán giả duy
nhất là chú bé.
+ Hành động nhoài người ra vẫy tay là khoảnh khắc ông hoàn thành sứ mệnh của một người nghệ sĩ: Kết
nối trái tim với trái tim.
- Tình yêu cuộc sống và sự thanh thản: Giọt nước mắt của ông lúc cuối truyện không phải vì buồn đau,
mà là vì hạnh phúc. Ông nhận ra giá trị thực sự của nghệ thuật là phục vụ tâm hồn con người.
3. Kết bài:
- Khái quát đặc điểm: Nhân vật người diễn viên già hiện diện như một minh chứng cho tình yêu thương
vô điều kiện.
- Thông điệp: "Vai diễn cuối cùng" của ông đã gieo mầm hy vọng và niềm tin vào cuộc đời, nhắc nhở
chúng ta về vị trí của mình giữa "chợ đời muôn lối" – đó là vị trí của sự sẻ chia và lòng tử tế.
Lop7.vn Tuyển tập 21 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 16
ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8
Điểm Lời phê của thầy cô giáo
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
"Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải
kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có
được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp
thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà.
Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để
bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài
sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm... Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng
của bạn. Đó là những kỹ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay
yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này.
Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung
quanh. Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều
người thừa nhận và yêu mến hơn."
(Tuoitre.vn - Xây dựng bản lĩnh cá nhân)
Phần I. Đọc hiểu
Câu 1 (0,5 điểm). Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Văn bản nghị luận B. Văn bản thông tin
C. Hành chính công vụ D. Ý kiến khác
Câu 2 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
A. Nghị luận B. Miêu tả
C. Tự sự D. Biểu cảm
Câu 3 (0,5 điểm). Chỉ ra tác dụng của bản lĩnh sống được nêu trong đoạn trích.
Câu 4 (1,0 điểm). Theo tác giả, những cách thức nào giúp bạn xây dựng được bản lĩnh sống?
Câu 5 (1,5 điểm). Theo anh/chị, vì sao tác giả lại cho rằng: “Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích
của cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh”?
Câu 6 (2,0 điểm). Theo anh/chị, một người có bản lĩnh sống phải là người như thế nào?
Phần II. Viết
Viết đoạn văn 200 chữ về vai trò của bản lĩnh trong cuộc sống.
----- HẾT-----
Lop7.vn Tuyển tập 21 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Đọc hiểu
Câu 1: A
Câu 2: A
Câu 3 (0,5 điểm): Tác dụng của bản lĩnh sống được nêu trong đoạn trích là:
- Giúp bạn thể hiện được bản thân mình.
- Được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn.
Câu 4 (1,0 điểm): Theo tác giả, có 3 cách thức để xây dựng bản lĩnh sống:
- Xác định được hoàn cảnh và môi trường để thể hiện bản lĩnh đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện.
- Chuẩn bị những "tài sản bổ trợ" như: sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm...
- Trau dồi khả năng của bản thân (kỹ năng, tri thức và trải nghiệm).
Câu 5 (1,5 điểm): Tác giả cho rằng: “Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích của cá nhân vừa có
được sự hài lòng từ những người xung quanh” vì:
- Về phía cá nhân: Bản lĩnh giúp chúng ta đạt được mục tiêu, ước mơ và khẳng định giá trị riêng của
mình. Nếu bản lĩnh không phục vụ mục đích cá nhân thì đó chỉ là sự gượng ép.
- Về phía xã hội: Bản lĩnh không đồng nghĩa với sự ngang ngược hay bảo thủ. Một bản lĩnh thực sự phải
dựa trên đạo đức và thái độ sống tốt, mang lại giá trị tích cực cho cộng đồng, từ đó mới nhận được sự tôn
trọng và yêu mến từ người khác.
Câu 6 (2,0 điểm): Theo em, một người có bản lĩnh sống phải là người:
- Biết làm chủ bản thân, có suy nghĩ độc lập và dám chịu trách nhiệm về hành động của mình.
- Dám đối mặt với khó khăn, thử thách mà không sợ hãi hay chùn bước.
- Biết kiên trì theo đuổi mục tiêu đúng đắn nhưng cũng biết lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người khác
để hoàn thiện mình.
- Có thái độ sống tích cực, biết phân biệt đúng sai và giữ vững lập trường trước những cám dỗ.
PHẦN II. Viết (4,0 điểm)
1. Mở đoạn: Giới thiệu và khẳng định tầm quan trọng của bản lĩnh (Bản lĩnh là "chiếc la bàn" giúp con
người vượt qua bão giông cuộc đời).
2. Thân đoạn:
- Giúp vượt qua nghịch cảnh: Cuộc sống luôn đầy rẫy khó khăn; có bản lĩnh, ta sẽ nhìn thấy cơ hội trong
thách thức thay vì chỉ thấy rào cản.
- Khẳng định giá trị cá nhân: Bản lĩnh giúp bạn không bị hòa tan giữa đám đông, dám nghĩ khác, làm
khác để tạo nên sự đột phá và thành công.
- Tạo dựng niềm tin: Người bản lĩnh luôn nhận được sự tin tưởng và nể trọng từ đồng nghiệp, bạn bè và
xã hội.
- Làm chủ cuộc đời: Giúp con người tự tin ra quyết định và không bị dao động trước những ý kiến tiêu
cực hay cám dỗ bên ngoài.
- Dẫn chứng: Có thể nhắc đến những tấm gương như thầy Nguyễn Ngọc Ký (bản lĩnh vượt qua số phận)
hoặc các vận động viên khuyết tật.
3. Kết đoạn: Bài học cho bản thân (Bản lĩnh không tự nhiên mà có, nó cần được rèn luyện qua từng trải
nghiệm nhỏ nhất mỗi ngày).
Lop7.vn Tuyển tập 21 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 17
ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8
Điểm Lời phê của thầy cô giáo
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
XUÂN VỀ
Đã thấy xuân về với gió đông,
Với trên màu má gái chưa chồng.
Bên hiên hàng xóm, cô hàng xóm
Ngước mắt nhìn giời, đôi mắt trong.
Từng đàn con trẻ chạy xun xoe,
Mưa tạnh giời quang, nắng mới hoe.
Lá nõn, nhành non ai tráng bạc?
Gió về từng trận, gió bay đi
Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,
Lúa thì con gái mượt như nhung
Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,
Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng.
Trên đường cát mịn, một đôi cô,
Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.
Gậy trúc dắt bà già tóc bạc,
Tay lần tràng hạt miệng nam vô.
1937
Nguyễn Bính
Phần I. Đọc hiểu (6 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Bài thơ trên thuộc thể thơ nào?
A. Bốn chữ B. Năm chữ
C. Sáu chữ D. Bảy chữ
Câu 2. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.
A. Tự sự B. Miêu tả
C. Biểu cảm D. Nghị luận
Câu 3. (0,5 điểm) Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì?
A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. B. Phong cách ngôn ngữ chính luận.
Lop7.vn Tuyển tập 21 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. D. Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Câu 4. (0,5 điểm) Xác định nội dung chính của văn bản?
A. Bức tranh mùa xuân tươi sáng, trong lành, đầy sức sống.
B. Bức tranh mùa xuân thanh bình, yên ả.
C. Bức tranh mùa xuân buồn bã, tĩnh vắng.
D. Bức tranh mùa xuân đơn sơ, mộc mạc.
Câu 5. (0,5 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu “Lúa thì con gái mượt như nhung”.
A. So sánh B. Nhân hóa
C. Ẩn dụ D. Hoán dụ
Câu 6. (0,5 điểm) Cảm xúc của tác giả trong câu thơ: “Lá nõn, nhành non ai tráng bạc?” là:
A. Bồi hồi, xúc động. B. Buồn thương, nuối tiếc.
C. Lưu luyến, vấn vương. D. Ngỡ ngàng, vui sướng.
Câu 7. (0,5 điểm) Chọn câu đúng nhất về tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ:
“Lúa thì con gái mượt như nhung”.
A. Gợi hình, gợi cảm. Nhấn mạnh vẻ đẹp của cây lúa.
B. Gợi hình ảnh sinh động về cây lúa.
C. Gợi cảm xúc về tình yêu đối với cây lúa.
D. Nhấn mạnh vẻ đẹp của cây lúa.
Câu 8. (0,5 điểm) Ý nghĩa của hình ảnh đôi mắt người thiếu nữ trong câu “Ngước mắt nhìn giời, đôi mắt
trong”.
A. Vẻ đẹp đôi mắt của cô gái. B. Sự quyến rũ, thơ mộng của cô gái.
C. Vẻ đẹp trong xanh của bầu trời. D. Vẻ đẹp hồn nhiên, trong sáng của cô gái.
Câu 9 (1,0 điểm). Trình bày nét đẹp văn hóa làng quê Việt Nam qua hai câu thơ:
“Trên đường cát mịn, một đôi cô,
Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.”
Câu 10 (1,0 điểm). Anh/ Chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản?
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Câu 1 : Viết đoạn văn 200 chữ về việc giữ gìn và phát huy nét văn hóa dân tộc.
Câu 2 : Phân tích nhân vật người bố trong truyện ngắn “Bố tôi”.
Bố tôi
Tôi đi học dưới đồng bằng. Còn bố tôi, từ nơi núi đồi hiểm trở, ông luôn dõi theo tôi. Bao giờ
cũng vậy, ông mặc chiếc áo kẻ ô phẳng phiu nhất, xuống núi vào cuối mỗi tuần. Ông rẽ vào bưu điện để
nhận những lá thư tôi gửi. Lặng lẽ, ông vụng về mở nó ra. Ông xem từng con chữ, lấy tay chạm vào nó,
rồi ép vào khuôn mặt đầy râu của ông. Rồi lặng lẽ như lúc mở ra, ông xếp nó lại, nhét vào bao thư. Ông
ngồi trầm ngâm một lúc, khẽ mỉm cười rồi đi về núi.
Về đến nhà, ông nói với mẹ tôi: Con mình vừa gửi thư về. Ông trao thư cho bà. Bà lại cẩn thận mở
nó ra, khen: Con mình viết chữ đẹp quá! Những chữ tròn, thật tròn, những cái móc thật bén. Chỉ tiếc
rằng không biết nó viết gì. Sao ông không nhờ ai đó ở bưu điện đọc giùm?. Ông nói:Nó là con tôi, nó viết
gì tôi đều biết cả. Rồi ông lấy lại thư, xếp vào trong tủ cùng với những lá thư trước, những lá thư được
Lop7.vn Tuyển tập 21 Đề luyện tập Ngữ văn hè cho học sinh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
bóc ra nhìn ngắm, chạm mặt rồi cất vào, không thiếu một lá, ngay cả những lá đầu tiên nét chữ còn non
nớt.
Hôm nay là ngày đầu tiên tôi bước chân vào trường đại học. Một ngày khai trường đầu tiên
không có bố. Bố tôi đã mất. Nhưng tôi biết bố sẽ đi cùng tôi trên những con đường mà tôi sẽ đi, suốt cả
hành trình cuộc đời.
(Theo Nguyễn Ngọc Thuần)
----- HẾT-----
Lop7.vnTài liệu đính kèm:
tuyen_tap_21_de_luyen_tap_ngu_van_he_cho_hoc_sinh_lop_7_len.docx



